UEFA Champions League 2022-23

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Champions League 2022-23
Istanbul Atatürk Olympic Stadium 1.jpg
Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
23 tháng 6 – 24 tháng 8 năm 2022
Vòng đấu chính:
6 tháng 9 năm 2022 – 10 tháng 6 năm 2023
Số độiVòng đấu chính: 32
Tổng cộng: 79 (từ 54 hiệp hội)
2023–24

UEFA Champions League 2022-23 sẽ là mùa giải thứ 68 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ 31 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết sẽ được diễn ra tại Sân vận động Olympic AtatürkIstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Đội vô địch của UEFA Champions League 2022-23 sẽ tự động lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2023-24, và cũng giành quyền thi đấu với đội vô địch của UEFA Europa League 2022-23 trong trận Siêu cúp châu Âu 2023. Sân vận động này ban đầu được chỉ định để tổ chức trận chung kết UEFA Champions League 2021, nhưng đã bị dời sang địa điểm khác do đại dịch COVID-19 ở Thổ Nhĩ Kỳ.

Phân bố đội của hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 79 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Champions League 2022-23 (ngoại trừ Liechtenstein,[Note LIE] do không tổ chức giải vô địch quốc gia). Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[1]

  • Các hiệp hội 1–4 có 4 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 5–6 có 3 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 7–15 có 2 đội lọt vào.
  • Các hiệp hội 16–55 (trừ Liechtenstein)[Note LIE] có 1 đội lọt vào.
  • Đội vô địch của UEFA Champions League 2021-22UEFA Europa League 2021-22 đều được nhận một suất tham dự bổ sung nếu họ không lọt vào UEFA Champions League 2022-23 thông qua giải vô địch quốc gia của họ.

Thứ hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Champions League 2022-23, các hiệp hội được phân bố vị trí dựa theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2021, tính đến thành tích của họ ở các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2016-17 đến 2020-21.[2]

Ngoài việc phân bố dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Champions League
  • (UEL) – Suất bổ sung cho đội đương kim vô địch UEFA Europa League
Thứ hạng hiệp hội cho UEFA Champions League 2022-23
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Anh 100.569 4
2  Tây Ban Nha 97.855
3  Ý 75.438
4  Đức 73.570
5  Pháp 56.081 3
6  Bồ Đào Nha 48.549
7  Hà Lan 39.200 2
8  Nga 38.382
9  Bỉ 36.500
10  Áo 35.825
11  Scotland 33.375
12  Ukraina 33.100
13  Thổ Nhĩ Kỳ 30.100
14  Đan Mạch 27.875
15  Síp 27.750
16  Serbia 26.750 1
17  Cộng hòa Séc 26.600
18  Croatia 26.275
19  Thụy Sĩ 26.225
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Hy Lạp 26.000 1
21  Israel 24.375
22  Na Uy 21.000
23  Thụy Điển 20.500
24  Bulgaria 20.375
25  Romania 18.200
26  Azerbaijan 16.875
27  Kazakhstan 15.625
28  Hungary 15.500
29  Belarus 15.250
30  Ba Lan 15.125
31  Slovenia 14.250
32  Slovakia 13.625
33  Liechtenstein 9.000 0 [Note LIE]
34  Litva 8.750 1
35  Luxembourg 8.250
36  Bosnia và Herzegovina 8.000
37  Cộng hòa Ireland 7.875
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38  Bắc Macedonia 7.625 1
39  Armenia 7.375
40  Latvia 7.375
41  Albania 7.250
42  Bắc Ireland 6.958
43  Gruzia 6.875
44  Phần Lan 6.875
45  Moldova 6.875
46  Malta 6.375
47  Quần đảo Faroe 6.125
48  Kosovo 5.833
49  Gibraltar 5.666
50  Montenegro 5.000
51  Wales 5.000
52  Iceland 4.875
53  Estonia 4.750
54  Andorra 3.331
55  San Marino 1.166

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Regulations of the UEFA Champions League, 2022/23 Season”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2022. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2021.
  2. ^ “Association coefficients 2020/21”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]