Bước tới nội dung

UEFA Champions League 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Champions League 2025–26
Sân vận động PuskásBudapest là nơi tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
8 tháng 7 – 27 tháng 8 năm 2025
Vòng đấu chính:
16 tháng 9 năm 2025 – 30 tháng 5 năm 2026
Số độiVòng đấu chính: 36
Tổng cộng: 82 (từ 53 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu184
Số bàn thắng639 (3,47 bàn/trận)
Số khán giả8.066.855 (43.842 khán giả/trận)
Vua phá lướiKylian Mbappé (Real Madrid)
15 bàn
Cập nhật thống kê tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2026.

UEFA Champions League 2025–26 là mùa giải thứ 71 của giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ hàng đầu châu Âu do UEFA tổ chức và là mùa giải thứ 34 kể từ khi giải được đổi tên từ Cúp C1 châu Âu thành UEFA Champions League.

Trận chung kết được diễn ra vào ngày 30 tháng 5 năm 2026 tại Sân vận động PuskásBudapest, Hungary.[1] Đội vô địch của UEFA Champions League 2025–26 tự động lọt vào vòng đấu hạng UEFA Champions League 2026–27, FIFA Intercontinental Cup 2026, vòng bảng FIFA Club World Cup 2029 và giành quyền thi đấu với với đội vô địch của UEFA Europa League 2025–26 ở trận Siêu cúp bóng đá châu Âu 2026.

Đây là mùa giải Champions League đầu tiên có 6 đội từ một quốc gia khi Anh giành suất bổ sung thông qua bảng xếp hạng hệ số UEFATottenham Hotspur vô địch Europa League mùa giải trước.[2]

Paris Saint-Germain là đương kim vô địch.

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 17 tháng 6 năm 2025. Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 8 và 9 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 15 và 16 tháng 7 năm 2025.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ hai thuộc Nhánh vô địch. 12 đội thua được chuyển qua vòng loại thứ hai Conference League Nhánh vô địch và hai đội thua còn lại (được chọn thông qua bốc thăm) được chuyển qua vòng loại thứ ba Conference League Nhánh vô địch.

Vòng loại thứ nhất
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Žalgiris Litva2–2 (10–11 p)Malta Hamrun Spartans2–00–2 (s.h.p.)
KuPS Phần Lan1–0Moldova Milsami Orhei1–00–0
The New Saints Wales1–2Bắc Macedonia Shkëndija0–01–2 (s.h.p.)
Iberia 1999 Gruzia2–6Thụy Điển Malmö FF1–31–3
FCI Levadia Estonia0–2Latvia RFS0–10–1
Drita Kosovo4–2Luxembourg Differdange 031–03–2
Víkingur Gøta Quần đảo Faroe2–4Gibraltar Lincoln Red Imps2–30–1
Egnatia Albania1–5Iceland Breiðablik1–00–5
Shelbourne Cộng hòa Ireland2–1Bắc Ireland Linfield1–01–1
FCSB România4–3Andorra Inter Club d'Escaldes3–11–2
Virtus San Marino1–4Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar0–21–2
Olimpija Ljubljana Slovenia1–3Kazakhstan Kairat1–10–2
Noah Armenia3–2Montenegro Budućnost Podgorica1–02–2
Ludogorets Razgrad Bulgaria3–2Belarus Dinamo Minsk1–02–2 (s.h.p.)

Vòng loại thứ hai

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2025. Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 22 và 23 tháng 7, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 29 và 30 tháng 7 năm 2025.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng loại thứ ba. Đội thua được chuyển qua vòng loại thứ ba Europa League.

Vòng loại thứ hai
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh vô địch
RFS Latvia1–5Thụy Điển Malmö FF1–40–1
Hamrun Spartans Malta0–6Ukraina Dynamo Kyiv0–30–3
Pafos Síp2–1Israel Maccabi Tel Aviv1–11–0
Lincoln Red Imps Gibraltar1–6Serbia Red Star Belgrade0–11–5
Noah Armenia4–6Hungary Ferencváros1–23–4
Lech Poznań Ba Lan8–1Iceland Breiðablik7–11–0
Copenhagen Đan Mạch3–0Kosovo Drita2–01–0
Rijeka Croatia1–3Bulgaria Ludogorets Razgrad0–01–3 (s.h.p.)
Shkëndija Bắc Macedonia3–1România FCSB1–02–1
Slovan Bratislava Slovakia6–2Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar4–02–2
Shelbourne Cộng hòa Ireland0–4Azerbaijan Qarabağ0–30–1
KuPS Phần Lan2–3Kazakhstan Kairat2–00–3
Nhánh không vô địch
Brann Na Uy2–5Áo Red Bull Salzburg1–41–1
Viktoria Plzeň Séc3–2Thụy Sĩ Servette0–13–1
Rangers Scotland3–1Hy Lạp Panathinaikos2–01–1

Vòng loại thứ ba

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 21 tháng 7 năm 2025. Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 5 và 6 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 12 tháng 8 năm 2025.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng play-off. Đội thua thuộc Nhánh vô địch được chuyển qua vòng play-off Europa League. Đội thua thuộc Nhánh không vô địch được chuyển qua vòng đấu hạng Europa League.

Vòng loại thứ ba
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh vô địch
Malmö FF Thụy Điển0–5Đan Mạch Copenhagen0–00–5
Kairat Kazakhstan1–1 (4–3 p)Slovakia Slovan Bratislava1–00–1 (s.h.p.)
Lech Poznań Ba Lan2–4Serbia Red Star Belgrade1–31–1
Ludogorets Razgrad Bulgaria0–3Hungary Ferencváros0–00–3
Dynamo Kyiv Ukraina0–3Síp Pafos0–10–2
Shkëndija Bắc Macedonia1–6Azerbaijan Qarabağ0–11–5
Nhánh không vô địch
Red Bull Salzburg Áo2–4Bỉ Club Brugge0–12–3
Rangers Scotland4–2Séc Viktoria Plzeň3–01–2
Nice Pháp0–4Bồ Đào Nha Benfica0–20–2
Feyenoord Hà Lan4–6Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe2–12–5

Vòng play-off

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off được tổ chức vào ngày 4 tháng 8 năm 2025. Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 19 và 20 tháng 8, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 26 và 27 tháng 8 năm 2025.

Đội thắng của các cặp đấu đi tiếp vào vòng đấu hạng. Đội thua được chuyển qua vòng đấu hạng Europa League.

Vòng play-off
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh vô địch
Ferencváros Hungary4–5Azerbaijan Qarabağ1–33–2
Red Star Belgrade Serbia2–3Síp Pafos1–21–1
Bodø/Glimt Na Uy6–2Áo Sturm Graz5–01–2
Celtic Scotland0–0 (2–3 p)Kazakhstan Kairat0–00–0 (s.h.p.)
Basel Thụy Sĩ1–3Đan Mạch Copenhagen1–10–2
Nhánh không vô địch
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ0–1Bồ Đào Nha Benfica0–00–1
Rangers Scotland1–9Bỉ Club Brugge1–30–6

Vòng đấu hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

8 đội xếp hạng cao nhất nhận suất vào thẳng vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 tham dự vòng play-off đấu loại trực tiếp, trong đó các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp vào nhóm hạt giống cho lễ bốc thăm. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 bị loại khỏi tất cả các giải đấu, không được tham dự UEFA Europa League 2025–26.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Anh Arsenal 8 8 0 0 23 4 +19 24 Đi tiếp vào vòng 16 đội (nhóm hạt giống)
2 Đức Bayern Munich 8 7 0 1 22 8 +14 21
3 Anh Liverpool 8 6 0 2 20 8 +12 18
4 Anh Tottenham Hotspur 8 5 2 1 17 7 +10 17
5 Tây Ban Nha Barcelona 8 5 1 2 22 14 +8 16
6 Anh Chelsea 8 5 1 2 17 10 +7 16
7 Bồ Đào Nha Sporting CP 8 5 1 2 17 11 +6 16
8 Anh Manchester City 8 5 1 2 15 9 +6 16
9 Tây Ban Nha Real Madrid 8 5 0 3 21 12 +9 15 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm hạt giống)
10 Ý Inter Milan 8 5 0 3 15 7 +8 15
11 Pháp Paris Saint-Germain 8 4 2 2 21 11 +10 14
12 Anh Newcastle United 8 4 2 2 17 7 +10 14
13 Ý Juventus 8 3 4 1 14 10 +4 13
14 Tây Ban Nha Atlético Madrid 8 4 1 3 17 15 +2 13
15 Ý Atalanta 8 4 1 3 10 10 0 13
16 Đức Bayer Leverkusen 8 3 3 2 13 14 1 12
17 Đức Borussia Dortmund 8 3 2 3 19 17 +2 11 Đi tiếp vào vòng play-off đấu loại trực tiếp (nhóm không hạt giống)
18 Hy Lạp Olympiacos 8 3 2 3 10 14 4 11
19 Bỉ Club Brugge 8 3 1 4 15 17 2 10
20 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 8 3 1 4 9 11 2 10
21 Pháp Monaco 8 2 4 2 8 14 6 10
22 Azerbaijan Qarabağ 8 3 1 4 13 21 8 10
23 Na Uy Bodø/Glimt 8 2 3 3 14 15 1 9
24 Bồ Đào Nha Benfica 8 3 0 5 10 12 2 9
25 Pháp Marseille 8 3 0 5 11 14 3 9
26 Síp Pafos 8 2 3 3 8 11 3 9
27 Bỉ Union Saint-Gilloise 8 3 0 5 8 17 9 9
28 Hà Lan PSV Eindhoven 8 2 2 4 16 16 0 8
29 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 8 2 2 4 9 14 5 8
30 Ý Napoli 8 2 2 4 9 15 6 8
31 Đan Mạch Copenhagen 8 2 2 4 12 21 9 8
32 Hà Lan Ajax 8 2 0 6 8 21 13 6
33 Đức Eintracht Frankfurt 8 1 1 6 10 21 11 4
34 Séc Slavia Prague 8 0 3 5 5 19 14 3
35 Tây Ban Nha Villarreal 8 0 1 7 5 18 13 1
36 Kazakhstan Kairat 8 0 1 7 7 22 15 1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào 29 tháng 1 năm 2026. Nguồn: UEFA[3]
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng đấu hạng

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh đấu

[sửa | sửa mã nguồn]
Vòng play-off đấu loại trực tiếpVòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
21Pháp Monaco224
11Pháp Paris Saint-Germain325 11Pháp Paris Saint-Germain538
6Anh Chelsea202
11Pháp Paris Saint-Germain224
20Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (s.h.p.)527
3Anh Liverpool000
13Ý Juventus235 20Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray101
3Anh Liverpool044
11Pháp Paris Saint-Germain
24Bồ Đào Nha Benfica011
2Đức Bayern Munich
9Tây Ban Nha Real Madrid123 9 Tây Ban Nha Real Madrid325
8Anh Manchester City011
9Tây Ban Nha Real Madrid134
17Đức Borussia Dortmund213
2Đức Bayern Munich246
15Ý Atalanta044 15Ý Atalanta112
30 tháng 5 – Budapest
2Đức Bayern Munich6410
Đội thắng BK1
22Azerbaijan Qarabağ123
Đội thắng BK2
12Anh Newcastle United639 12Anh Newcastle United123
5Tây Ban Nha Barcelona178
5Tây Ban Nha Barcelona022
19Bỉ Club Brugge314
14Tây Ban Nha Atlético Madrid213
14Tây Ban Nha Atlético Madrid347 14Tây Ban Nha Atlético Madrid527
4Anh Tottenham Hotspur235
14Tây Ban Nha Atlético Madrid
23Na Uy Bodø/Glimt325
1Anh Arsenal
10Ý Inter Milan112 23Na Uy Bodø/Glimt303
7Bồ Đào Nha Sporting CP (s.h.p.)055
7Bồ Đào Nha Sporting CP000
18Hy Lạp Olympiacos000
1Anh Arsenal101
16Đức Bayer Leverkusen202 16Đức Bayer Leverkusen101
1Anh Arsenal123

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng play-off đấu loại trực tiếp được tổ chức vào ngày 30 tháng 1 năm 2026, lúc 12:00 CET.[4] Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 17 và 18 tháng 2, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 24 và 25 tháng 2 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Monaco Pháp4–5Pháp Paris Saint-Germain2–32–2
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ7–5Ý Juventus5–22–3 (s.h.p.)
Benfica Bồ Đào Nha1–3Tây Ban Nha Real Madrid0–11–2
Borussia Dortmund Đức3–4Ý Atalanta2–01–4
Qarabağ Azerbaijan3–9Anh Newcastle United1–62–3
Club Brugge Bỉ4–7Tây Ban Nha Atlético Madrid3–31–4
Bodø/Glimt Na Uy5–2Ý Inter Milan3–12–1
Olympiacos Hy Lạp0–2Đức Bayer Leverkusen0–20–0

Vòng 16 đội

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 27 tháng 2 năm 2026, lúc 12:00 CET.[5] Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 10 và 11 tháng 3, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 17 và 18 tháng 3 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Paris Saint-Germain Pháp8–2Anh Chelsea5–23–0
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ1–4Anh Liverpool1–00–4
Real Madrid Tây Ban Nha5–1Anh Manchester City3–02–1
Atalanta Ý2–10Đức Bayern Munich1–61–4
Newcastle United Anh3–8Tây Ban Nha Barcelona1–12–7
Atlético Madrid Tây Ban Nha7–5Anh Tottenham Hotspur5–22–3
Bodø/Glimt Na Uy3–5Bồ Đào Nha Sporting CP3–00–5 (s.h.p.)
Bayer Leverkusen Đức1–3Anh Arsenal1–10–2

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 7 và 8 tháng 4, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 14 và 15 tháng 4 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Paris Saint-Germain Pháp4–0Anh Liverpool2–02–0
Real Madrid Tây Ban Nha4–6Đức Bayern Munich1–23–4
Barcelona Tây Ban Nha2–3Tây Ban Nha Atlético Madrid0–22–1
Sporting CP Bồ Đào Nha0–1Anh Arsenal0–10–0

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận lượt đi được diễn ra vào ngày 28 và 29 tháng 4, các trận lượt về được diễn ra vào ngày 5 và 6 tháng 5 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Paris Saint-Germain Pháp1Đức Bayern Munich28 thg46 thg5
Atlético Madrid Tây Ban Nha2Anh Arsenal29 thg45 thg5

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết sẽ được diễn ra vào ngày 30 tháng 5 năm 2026 tại Puskás ArénaBudapest. Đội thắng trận bán kết 1 sẽ được chỉ định là đội "chủ nhà" trong lễ bốc thăm.

Thắng Bán kết 1 v Thắng Bán kết 2

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Bảng chính xác tính đến ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]
Hạng[6]Cầu thủĐộiSố bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Pháp Kylian Mbappé Tây Ban Nha Real Madrid 15 912
2 Anh Harry Kane Đức Bayern Munich 12 859
3 Anh Anthony Gordon Anh Newcastle United 10 771
4 Argentina Julián Alvarez Tây Ban Nha Atlético Madrid 9 1097
5 Na Uy Erling Haaland Anh Manchester City 8 756
Gruzia Khvicha Kvaratskhelia Pháp Paris Saint-Germain 884
7 Nigeria Victor Osimhen Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 7 841
8 Na Uy Alexander Sørloth Tây Ban Nha Atlético Madrid 6 585
Brasil Gabriel Martinelli Anh Arsenal 588
Colombia Luis Díaz Đức Bayern Munich 800
Tây Ban Nha Fermín López Tây Ban Nha Barcelona
Anh Harvey Barnes Anh Newcastle United 809
Tây Ban Nha Lamine Yamal Tây Ban Nha Barcelona 874
Na Uy Jens Petter Hauge Na Uy Bodø/Glimt 988
Bồ Đào Nha Vitinha Pháp Paris Saint-Germain 1259

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Budapest to host UEFA Champions League Final 2026". Union of European Football Associations. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  2. "Premier League set to have SIX clubs in Champions League". Premier League. ngày 9 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  3. "League phase table". UEFA. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
  4. "UEFA Champions League knockout phase play-off draw: Where is it, when is it, who is involved?". UEFA. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2026.
  5. "UEFA Champions League round of 16, quarter-final and semi-final draw: Where is it, when is it, who is involved?". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2025.
  6. "UEFA Champions League – Top Scorers". UEFA.com. Union of European Football Associations. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]