Bước tới nội dung

UEFA Conference League 2025–26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
UEFA Conference League 2025–26
Sân vận động Red Bull ArenaLeipzig sẽ tổ chức trận chung kết
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
8 tháng 7 – 28 tháng 8 năm 2025
Vòng đấu chính:
2 tháng 10 năm 2025 – 27 tháng 5 năm 2026
Số độiVòng đấu chính: 24+12
Tổng cộng: 109+55 (từ 54 hiệp hội)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu108
Số bàn thắng256 (2,37 bàn/trận)
Số khán giả1.201.843 (11.128 khán giả/trận)
Vua phá lướiFranko Kovačević (Celje)
Nardin Mulahusejnović (Noah)
Mikael Ishak (Lech Poznań)
(5 bàn thắng)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2025.

UEFA Conference League 2025–26 là mùa giải thứ năm của UEFA Conference League, giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức.

Đây là UEFA Conference League thứ hai được tổ chức theo thể thức mới bao gồm vòng đấu hạng có 36 đội.[1] Thể thức mới cũng không cho phép các đội chuyển từ Europa League sang Conference League từ vòng đấu hạng trở đi, do đó, đội vô địch Conference League (Chelsea) không còn có thể bảo vệ danh hiệu của mình vì đội vô địch Conference League sẽ tự động đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League.[2] Tuy nhiên, Chelsea đã đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng UEFA Champions League 2025–26 thông qua vị trí tại giải quốc nội trước khi vô địch tại Conference League, vì vậy suất tham dự Europa League không còn bắt buộc và danh sách tham dự đã được cân bằng lại.

Trận chung kết sẽ được tổ chức tại Red Bull ArenaLeipzig, Đức.[3] Đội vô địch giải đấu sẽ tự động đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng UEFA Europa League 2026–27, trừ khi họ đủ điều kiện tham dự Champions League hoặc Europa League thông qua thành tích của họ tại giải đấu quốc nội. Trong trường hợp đó, danh sách tham gia sẽ được cân bằng lại.

Phân bổ đội của các hiệp hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 167 đội từ 54 trong số 55 hiệp hội thành viên UEFA đang tham gia UEFA Conference League 2025–26. Xếp hạng của hiệp hội dựa trên hệ số hiệp hội UEFA được sử dụng để xác định số lượng đội tham gia cho mỗi hiệp hội:[4]

  • Các hiệp hội xếp hạng từ 1 đến 12: mỗi hiệp hội có 1 đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 13 đến 33 và từ 51 đến 55 (trừ Nga)[ghi chú RUS]: mỗi hiệp hội có 2 đội.
  • Các hiệp hội xếp hạng từ 34 đến 50: mỗi hiệp hội có 3 đội (trừ Liechtenstein, có 1 đội).[ghi chú LIE]
  • 15 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2025–26 và 41 đội bị loại khỏi UEFA Europa League 2025–26 sẽ được chuyển sang Conference League.

Xếp hạng hiệp hội

[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Conference League 2025–26, các hiệp hội được phân bổ suất tham dự theo hệ số hiệp hội UEFA năm 2024, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ 2019–20 đến 2023–24.[5]

Ngoài việc phân bổ dựa trên hệ số hiệp hội, các hiệp hội có thể có thêm các đội bóng tham gia Conference League, như được ghi chú bên dưới:

  • (UCL) – Các đội bổ sung được chuyển sang từ UEFA Champions League
  • (UEL) – Các đội bổ sung/bị bỏ trống được chuyển sang từ/đến UEFA Europa League
Xếp hạng hiệp hội cho UEFA Conference League 2025–26
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1  Anh 104.303 1 [ghi chú ENG]
2  Ý 90.284
3  Tây Ban Nha 89.489
4  Đức 86.624
5  Pháp 66.831
6  Hà Lan 61.300
7  Bồ Đào Nha 56.316
8  Bỉ 48.800 +1 (UEL)
9  Thổ Nhĩ Kỳ 38.600 +2 (UEL)
10  Séc 36.050 +2 (UEL)
11  Scotland 36.050 +2 (UEL)
12  Thụy Sĩ 32.975 +2 (UEL)
13  Áo 32.600 2 +1 (UEL)
14  Na Uy 31.625 +1 (UEL)
15  Hy Lạp 31.525
16  Đan Mạch 31.450
17  Israel 31.125 +1 (UEL)
18  Ukraina 28.000 +2 (UEL)
19  Serbia 27.775 +1 (UEL)
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20  Croatia 25.525 2 +1 (UEL)
21  Ba Lan 25.375 +2 (UEL)
22  Nga 22.965 0 [ghi chú RUS]
23  Síp 22.100 2 +1 (UEL)
24  Hungary 21.875 +1 (UEL)
25  Thụy Điển 21.500 +1 (UEL)
26  România 21.375 +1 (UEL)
27  Bulgaria 20.375 +1 (UEL)
28  Azerbaijan 20.125 +1 (UEL)
29  Slovakia 19.625 +2 (UEL)
30  Slovenia 13.250 +1 (UCL)
+1 (UEL)
31  Moldova 13.125 +1 (UCL)
+1 (UEL)
32  Kosovo 11.541 +2 (UEL)
33  Kazakhstan 11.500 +1 (UEL)
34  Phần Lan 11.125 +2 (UEL)
35  Cộng hòa Ireland 10.875 3 −1 [ghi chú IRL]
+1 (UEL)
36  Armenia 10.625 +1 (UEL)
Hạng Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
37  Latvia 10.625 3 +1 (UEL)
38  Quần đảo Faroe 10.375 +1 (UCL)
39  Bosna và Hercegovina 10.000 +1 (UEL)
40  Liechtenstein 10.000 1 [ghi chú LIE]
41  Iceland 9.583 3 +1 (UEL)
42  Bắc Ireland 9.208 +1 (UCL)
43  Luxembourg 8.625 +1 (UCL)
44  Litva 8.500 +1 (UCL)
45  Malta 8.250 +1 (UEL)
46  Gruzia 7.625 +1 (UCL)
47  Albania 7.375 +1 (UCL)
48  Estonia 7.207 +1 (UCL)
49  Belarus 6.625 +1 (UCL)
50  Bắc Macedonia 6.000 +1 (UEL)
51  Andorra 5.998 2 +1 (UCL)
52  Wales 5.791 +1 (UCL)
53  Montenegro 5.708 +1 (UCL)
54  Gibraltar 4.957 +1 (UEL)
55  San Marino 1.832 +1 (UCL)

Phân bổ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách truy cập cho mùa giải này.

Các đội tham dự vòng này Các đội đi tiếp từ vòng trước Các đội chuyển qua từ Champions League Các đội chuyển qua từ Europa League
Vòng loại thứ nhất
(48 đội)
  • 8 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 48–55
  • 20 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 34–55 (trừ Liechtenstein và Cộng hòa Ireland)[ghi chú LIE][ghi chú IRL]
  • 20 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 30–50 (trừ Liechtenstein)[ghi chú LIE]
Vòng loại thứ hai
(100 đội)
Nhánh Vô địch
(12 đội)
Nhánh Chính
(88 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc nội từ các hiệp hội hạng 35–47 (trừ Cộng hòa Ireland)[ghi chú IRL]
  • 18 đội á quân giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–33 (trừ Nga)[ghi chú RUS] và hiệp hội 35[ghi chú IRL]
  • 16 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 13–29 (trừ Nga[ghi chú RUS] và Slovakia[ghi chú SVK])
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–15
  • 1 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ hiệp hội hạng 6
  • 24 đội thắng ở vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba
(60 đội)
Nhánh Vô địch
(8 đội)
  • 6 đội thắng ở vòng loại thứ hai (nhánh Vô địch)
Nhánh Chính
(52 đội)
  • 44 đội thắng ở vòng loại thứ hai (nhánh Chính)
  • 8 đội bị loại ở vòng loại thứ hai Europa League
Vòng play-off
(48 đội)
Nhánh Vô địch
(10 đội)
  • 4 đội thắng ở vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch)
  • 6 đội bị loại ở vòng loại thứ ba Europa League (nhánh Vô địch)
Nhánh Chính
(38 đội)
  • 5 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–5 (đội vô địch Cúp EFL đối với Anh)
  • 26 đội thắng ở vòng loại thứ ba (nhánh Chính)
  • 7 đội bị loại ở vòng loại thứ ba Europa League (nhánh Chính)
Vòng đấu hạng
(36 đội)
  • 5 đội thắng ở vòng play-off (nhánh Vô địch)
  • 19 đội thắng ở vòng play-off (nhánh Chính)
  • 12 đội bị loại ở vòng play-off Europa League
Vòng play-off đấu loại trực tiếp
(16 đội)
  • 16 đội xếp hạng 9–24 ở vòng đấu hạng
Vòng 16 đội
(16 đội)
  • 8 đội xếp hạng 1–8 ở vòng đấu hạng
  • 8 đội thắng ở vòng play-off đấu loại trực tiếp

Thông tin ở đây phản ánh việc Nga đang bị đình chỉ tham gia bóng đá châu Âu, do đó danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của các hiệp hội xếp hạng từ 39 đến 44 (Bosna và Hercegovina, Liechtenstein, Iceland, Bắc Ireland, Luxembourg và Litva) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.
  • Do những thay đổi tương ứng đối với danh sách truy cập Champions League, sẽ có ít hơn một đội bóng bị thua ở vòng loại thứ nhất Champions League được chuyển sang vòng loại thứ hai Conference League (nhánh Vô địch), do đó sẽ có một đội (được chuyển) sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch).

Vì đương kim vô địch Champions League (Paris Saint-Germain) đủ điều kiện tham dự Champions League thông qua vị trí ở giải đấu quốc nội nên danh sách tham dự mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Do những thay đổi tương ứng đối với danh sách tham dự Champions League, sẽ có ít hơn một đội bóng bị thua ở vòng loại thứ nhất Champions League (tổng cộng ít hơn hai đội) được chuyển đến vòng loại thứ hai Conference League (nhánh Vô địch), do đó, một đội được chuyển (tổng cộng là hai đội) sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch).

Vì nhà vô địch Conference League (Chelsea) đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Champions League thông qua vị trí ở giải đấu quốc nội, nên danh sách truy cập mặc định đã có những thay đổi sau:

  • Đội vô địch cúp của hiệp hội xếp hạng 34 (Phần Lan) sẽ vào vòng loại thứ nhất Europa League thay vì vòng loại thứ hai.
  • Đội vô địch cúp của các hiệp hội xếp hạng 45 (Malta) và 46 (Gruzia) sẽ vào vòng loại thứ hai thay vì vòng loại thứ nhất.

Các đội bóng

[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhãn trong dấu ngoặc đơn cho biết cách mỗi đội đủ điều kiện để giành vị trí ở vòng đấu đầu tiên của mình:

  • CW: Đội vô địch cúp quốc nội
  • h2, h3, h4, h5, h6...: Thứ hạng tại giải vô địch quốc gia ở mùa giải trước (hạng 2, hạng 3...)
  • LC: Đội vô địch cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải thông thường
  • PW: Các đội thắng play-off cuối mùa giải Conference League
  • CL: Chuyển sang từ Champions League
    • Q1: Đội thua ở vòng loại thứ nhất
  • EL: Chuyển sang từ Europa League
    • PO: Đội thua ở vòng play-off
    • CH/MP Q3: Đội thua ở vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch/Chính)
    • Q2: Đội thua ở vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua ở vòng loại thứ nhất[6]

Vòng loại thứ hai, vòng loại thứ ba và vòng play-off được chia thành nhánh Vô địch (CH) và nhánh Chính (MP).

Các đội đủ điều kiện tham dự UEFA Conference League 2025–26
Vòng bắt đầu Đội
Vòng đấu hạng Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor (EL PO) Séc Sigma Olomouc (EL PO) Scotland Aberdeen (EL PO) Ukraina Dynamo Kyiv (EL PO)
Croatia Rijeka (EL PO) Ba Lan Lech Poznań (EL PO) Síp AEK Larnaca (EL PO) Slovakia Slovan Bratislava (EL PO)
Phần Lan KuPS (EL PO) Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (EL PO) Bắc Macedonia Shkëndija (EL PO) Gibraltar Lincoln Red Imps (EL PO)
Vòng play-off CH Kosovo Drita (EL CH Q3) Cộng hòa Ireland Shelbourne (EL CH Q3) Armenia Noah (EL CH Q3) Latvia RFS (EL CH Q3)
Iceland Breiðablik (EL CH Q3) Malta Hamrun Spartans (EL CH Q3)
MP Anh Crystal Palace (CW)[ghi chú ENG] Ý Fiorentina (h6) Tây Ban Nha Rayo Vallecano (h8) Đức Mainz 05 (h6)
Pháp Strasbourg (h7) Thụy Sĩ Servette (EL MP Q3) Áo Wolfsberger (EL MP Q3) Na Uy Fredrikstad (EL MP Q3)
Ukraina Shakhtar Donetsk (EL MP Q3) Ba Lan Legia Warszawa (EL MP Q3) Thụy Điển BK Häcken (EL MP Q3) România CFR Cluj (EL MP Q3)
Vòng loại thứ ba CH Quần đảo Faroe Víkingur (CL Q1) [ghi chú UCL Q1] San Marino Virtus (CL Q1) [ghi chú UCL Q1]
MP Bỉ Anderlecht (EL Q2) Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (EL Q2) Séc Baník Ostrava (EL Q2) Scotland Hibernian (EL Q2)
Thụy Sĩ Lugano (EL Q2) Bulgaria Levski Sofia (EL Q2) Slovenia Celje (EL Q2) Moldova Sheriff Tiraspol (EL Q2)
Vòng loại thứ hai CH Slovenia Olimpija Ljubljana (CL Q1) Moldova Milsami Orhei (CL Q1) Bắc Ireland Linfield (CL Q1) Luxembourg Differdange 03 (CL Q1)
Litva Žalgiris (CL Q1) Gruzia Iberia 1999 (CL Q1) Albania Egnatia (CL Q1) Estonia FCI Levadia (CL Q1)
Belarus Dinamo Minsk (CL Q1) Andorra Inter Club d'Escaldes (CL Q1) Wales The New Saints (CL Q1) Montenegro Budućnost Podgorica (CL Q1)
MP Israel Hapoel Be'er Sheva (EL Q1) Hungary Paks (EL Q1) Azerbaijan Sabah (EL Q1) Slovakia Spartak Trnava (EL Q1)
Kosovo Prishtina (EL Q1) Kazakhstan Aktobe (EL Q1) Phần Lan Ilves (EL Q1) Serbia Partizan (EL Q1)
Hà Lan AZ (PW) Bồ Đào Nha Santa Clara (h5) Bỉ Charleroi (PW) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (h5)
Séc Sparta Praha (h4) Scotland Dundee United (h4) Thụy Sĩ Lausanne-Sport (h5) Áo Austria Wien (h3)
Áo Rapid Wien (PW) Na Uy Viking (h3) Na Uy Rosenborg (h4) Hy Lạp AEK Athens (h4)
Hy Lạp Aris Thessaloniki (h5) Đan Mạch Brøndby (h3) Đan Mạch Silkeborg (PW)[ghi chú IRL] Israel Maccabi Haifa (h3)
Israel Beitar Jerusalem (h4) Ukraina Oleksandriya (h2) Ukraina Polissya Zhytomyr (h4) Serbia Novi Pazar (h3)
Serbia Radnički 1923 (h5)[ghi chú SRB] Croatia Hajduk Split (h3) Croatia Varaždin (h4) Ba Lan Raków Częstochowa (h2)
Ba Lan Jagiellonia Białystok (h3) Síp Aris Limassol (h2) Síp Omonia (h3) Hungary Puskás Akadémia (h2)
Hungary Győr (h4)[ghi chú SVK] Thụy Điển Hammarby IF (h2) Thụy Điển AIK (h3) România Universitatea Craiova (h3)
România Universitatea Cluj (h4) Bulgaria Cherno More (h3) Bulgaria Arda (PW) Azerbaijan Zira (h2)
Azerbaijan Araz-Naxçıvan (h3) Slovakia Žilina (h2) Slovakia Košice (h5)[ghi chú SVK] Slovenia Maribor (h2)
Moldova Zimbru Chișinău (3rd) Kosovo Ballkani (h2) Kazakhstan Astana (h2) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (h2)[ghi chú IRL]
Armenia Ararat-Armenia (h2) Latvia Riga (h2) Quần đảo Faroe HB (CW) Bosna và Hercegovina Sarajevo (CW)
Liechtenstein Vaduz (CW) Iceland KA (CW) Bắc Ireland Dungannon Swifts (CW) Luxembourg UNA Strassen (h2)
Litva Banga (CW) Malta Hibernians (CW) Gruzia Spaeri (CW) Albania Dinamo City (CW)[ghi chú IRL]
Vòng loại thứ nhất Slovenia Koper (h3) Moldova Petrocub Hîncești (h4) Kosovo Malisheva (h3) Kazakhstan Ordabasy (h4)
Phần Lan HJK (h3) Phần Lan SJK (PW) Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic (h3) Armenia Urartu (h3)
Armenia Pyunik (h4) Latvia Auda (h3) Latvia Daugavpils (h5)[ghi chú LVA] Quần đảo Faroe (h2)
Quần đảo Faroe NSÍ (h4) Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka (h2) Bosna và Hercegovina Željezničar (h4) Iceland Víkingur Reykjavík (h2)
Iceland Valur (h3) Bắc Ireland Larne (h2) Bắc Ireland Cliftonville (PW) Luxembourg F91 Dudelange (h3)
Luxembourg Racing Union (h4) Litva Hegelmann (h2) Litva Kauno Žalgiris (h3) Malta Birkirkara (h2)
Malta Floriana (h3) Gruzia Torpedo Kutaisi (h2) Gruzia Dila Gori (h3) Albania Vllaznia (h2)
Albania Partizani (h3) Estonia Nõmme Kalju (CW) Estonia Paide Linnameeskond (h3) Estonia Flora (h4)
Belarus Neman Grodno (CW) Belarus Torpedo-BelAZ Zhodino (h3) Belarus Dynamo Brest (h4) Bắc Macedonia Vardar (CW)
Bắc Macedonia Sileks (h2) Bắc Macedonia Rabotnički (h3) Andorra Atlètic Club d'Escaldes (h2) Andorra FC Santa Coloma (h3)
Wales Penybont (h2) Wales Haverfordwest County (PW) Montenegro Dečić (CW) Montenegro Sutjeska (h3)[ghi chú MNE]
Gibraltar FCB Magpies (CW)[ghi chú GIB] Gibraltar St Joseph's (h2) San Marino La Fiorita (PW) San Marino Tre Fiori (h3)

Hai đội không thi đấu ở giải đấu hàng đầu quốc gia nhưng sẽ tham dự giải đấu: Vaduz (hạng 2) và Spaeri (hạng 2).

Ghi chú

  1. ^
    Champions League (UCL Q1): Hai trong số các đội thua ở vòng loại thứ nhất Champions League sẽ được đặc cách vào vòng loại thứ ba (nhánh Vô địch), vì hai đội thua ít hơn sẽ được chuyển sang vòng loại thứ hai (nhánh Vô địch), do các suất tham dự vòng đấu hạng Champions League bị bỏ trống sau khi nhà vô địch Champions League đủ điều kiện tham dự thông qua vị trí trên bảng xếp hạng giải quốc nội và Nga bị đình chỉ khỏi mùa giải châu Âu 2025–26.
  2. ^
    Anh (ENG): Ban đầu, Crystal Palace đủ điều kiện tham dự Europa League với tư cách là nhà vô địch Cúp FA 2024–25Nottingham Forest đủ điều kiện tham dự Conference League với tư cách là đội xếp thứ 7 tại giải Ngoại hạng. Nhưng vào ngày 11 tháng 7, UEFA đã ra phán quyết[7] rằng Crystal Palace và câu lạc bộ Pháp Lyon đều là một phần của một tập đoàn do cùng một công ty sở hữu trước ngày 1 tháng 3 và do đó không thể tham gia cùng một giải đấu theo quy định của UEFA. Do Crystal Palace lỡ hẹn với thời hạn chót quan trọng, họ và Nottingham Forest buộc phải đổi quyền tham dự cúp châu Âu, với việc Nottingham Forest được thăng hạng lên Europa League, còn Crystal Palace bị giáng xuống Conference League. Vị trí của Crystal Palace tại Conference League đã được xác nhận khi đơn kháng cáo của họ bị tòa án Trọng tài Thể thao bác bỏ vào ngày 11 tháng 8.[8][9]
  3. ^
    Gibraltar (GIB): Bruno's Magpies, đội đủ điều kiện tham dự bằng cách giành Cúp Rock 2024–25, đã sáp nhập vào Calpe City Magpies vào ngày 1 tháng 6 năm 2025,[10] nhưng sẽ chơi với tư cách là FCB Magpies trong mùa giải 2025–26 do vấn đề đăng ký.
  4. ^
    Latvia (LVA): Valmiera đứng thứ 4 tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Latvia 2024, nhưng đã bị loại và bị trục xuất khỏi giải đấu. Ngoài ra, câu lạc bộ cũng bị loại khỏi tất cả các giải đấu châu Âu, bao gồm cả Conference League. Kết quả là suất tham dự giải đấu của họ đã được chuyển cho đội xếp thứ 5, Daugavpils.
  5. ^
    Liechtenstein (LIE): Bảy đội bóng liên kết với Hiệp hội bóng đá Liechtenstein (LFV) đều chơi trong hệ thống giải bóng đá Thụy Sĩ. Giải đấu duy nhất do LFV tổ chức là Cúp bóng đá Liechtenstein – đội chiến thắng sẽ đủ điều kiện tham gia UEFA Conference League cho mùa giải 2025–26.
  6. ^
    Montenegro (MNE): Petrovac sẽ đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ nhất bằng cách xếp thứ hai, nhưng không xin được giấy phép của UEFA. Kết quả là suất của họ đã được chuyển cho đội xếp thứ ba, Sutjeska.[11]
  7. ^
    Cộng hòa Ireland (IRL): Drogheda United đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai với tư cách là nhà vô địch Cúp FAI 2024. Họ đã bị loại khỏi giải đấu vì chủ sở hữu của họ là Trivela Group cũng sở hữu câu lạc bộ Đan Mạch Silkeborg, và Silkeborg đã kết thúc ở vị trí cao hơn Drogheda trong giải đấu. Không có câu lạc bộ Ireland nào có thể thay thế họ vì thời hạn cấp phép của UEFA đã qua. Shamrock Rovers, đội đứng thứ hai, đã chuyển từ vòng loại thứ nhất sang vòng loại thứ hai để thay thế Drogheda United. Do số đội ở vòng loại thứ nhất là số lẻ nên nhà vô địch cúp quốc gia tiếp theo là Dinamo City đến từ Albania cũng được thăng hạng.[6][12]
  8. ^
    Nga (RUS): Vào ngày 28 tháng 2 năm 2022, các câu lạc bộ bóng đá và đội tuyển quốc gia Nga đã bị đình chỉ khỏi các giải đấu của FIFA và UEFA do cuộc xâm lược Ukraina của Nga.[13] Bảng này phản ánh lệnh cấm liên tục của Nga khỏi các giải đấu của UEFA.[14]
  9. ^
    Serbia (SRB): OFK Beograd đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai nhưng không xin được giấy phép UEFA. Kết quả là suất tham dự đã được trao cho đội đứng thứ năm Radnički.
  10. ^
    Slovakia (SVK): DAC Dunajská Streda ban đầu đủ điều kiện tham dự vòng loại thứ hai nhưng sau đó bị UEFA loại do quy định về quyền sở hữu nhiều câu lạc bộ, vì Győr (Hungary) cũng đủ điều kiện. Cả hai đội đều đứng thứ tư trong giải đấu của mình nhưng DAC Dunajská Streda đã bị loại do vị trí thấp hơn của Slovakia trên bảng xếp hạng UEFA. Ban đầu, UEFA đã hủy trận đấu vòng loại thứ hai của DAC Dunajska Streda, nghĩa là bất kỳ đội nào thắng trận đấu vòng loại đầu tiên thứ 20 sẽ được miễn vào vòng loại thứ ba.[15] Tuy nhiên, Košice, đội có thứ hạng cao thứ hai của giải đấu Slovakia, đã thay thế DAC Dunajská Streda vào ngày 15 tháng 7, kịp thời để tham gia vòng loại thứ hai.[6]

Lịch thi đấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải như sau.[16] Các trận đấu được lên lịch vào các ngày thứ Năm, với một ngày riêng biệt là ngày 18 tháng 12, ngoài trận chung kết diễn ra vào thứ Tư, mặc dù trường hợp ngoại lệ có thể diễn ra vào thứ Ba hoặc thứ Tư do xung đột lịch trình.[17]

Lịch thi đấu UEFA Conference League 2025–26
Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 17/6/2025 10/7/2025 17/7/2025
Vòng loại thứ hai 18/6/2025 24/7/2025 31/7/2025
Vòng loại thứ ba 21/7/2025 7/8/2025 14/8/2025
Play-off Vòng play-off 4/8/2025 21/8/2025 28/8/2025
Vòng đấu hạng Lượt trận thứ 1 29/8/2025 2/10/2025
Lượt trận thứ 2 23/10/2025
Lượt trận thứ 3 6/11/2025
Lượt trận thứ 4 27/11/2025
Lượt trận thứ 5 11/12/2025
Lượt trận thứ 6 18/12/2025
Giai đoạn loại trực tiếp Vòng play-off loại trực tiếp 16/1/2026 19/2/2026 26/2/2026
Vòng 16 đội 27/2/2026 12/3/2026 19/3/2026
Tứ kết 9/4/2026 16/4/2026
Bán kết 30/4/2026 7/5/2026
Chung kết 27/5/2026 tại Red Bull Arena, Leipzig, Đức

Vòng loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra vào ngày 8 và 10 tháng 7, và lượt về diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 7 năm 2025.

Đội thắng trong các cặp đấu sẽ tiến vào vòng loại thứ hai.

Vòng loại thứ nhất
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
NSÍ Quần đảo Faroe4–5Phần Lan HJK4–00–5 (s.h.p.)
Torpedo Kutaisi Gruzia5–4Kazakhstan Ordabasy4–31–1
Željezničar Bosna và Hercegovina2–4Slovenia Koper1–11–3
SJK Phần Lan1–4Quần đảo Faroe 1–20–2
Nõmme Kalju Estonia2–1Albania Partizani1–11–0 (s.h.p.)
Tre Fiori San Marino1–5Armenia Pyunik1–00–5
St Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland3–0Litva Hegelmann1–02–0
Dečić Montenegro3–2Bắc Macedonia Sileks2–01–2
Sutjeska Montenegro3–2Belarus Dynamo Brest1–22–0
Larne Bắc Ireland2–2 (4–2 p)Latvia Auda0–02–2 (s.h.p.)
Floriana Malta5–3Wales Haverfordwest County2–13–2
Torpedo-BelAZ Zhodino Belarus4–0Bắc Macedonia Rabotnički3–01–0
FCB Magpies Gibraltar3–7Estonia Paide Linnameeskond2–31–4
Birkirkara Malta1–3Moldova Petrocub Hîncești1–00–3
Atlètic Club d'Escaldes Andorra5–2Luxembourg F91 Dudelange2–03–2
Valur Iceland5–1Estonia Flora3–02–1
Malisheva Kosovo0–9Iceland Víkingur Reykjavík0–10–8
Racing Union Luxembourg1–3Gruzia Dila Gori1–20–1
Vllaznia Albania4–3Latvia Daugavpils0–14–2
Urartu Armenia1–6Belarus Neman Grodno1–20–4
Vardar Bắc Macedonia5–1[a]San Marino La Fiorita3–02–1
Kauno Žalgiris Litva4–1Wales Penybont3–01–1
St Joseph's Gibraltar5–4Bắc Ireland Cliftonville2–23–2 (s.h.p.)
Borac Banja Luka Bosna và Hercegovina3–4Andorra FC Santa Coloma1–42–0
Ghi chú:
  1. ^ Thứ tự các lượt trận bị đảo ngược sau lượt bốc thăm ban đầu.

Vòng loại thứ hai

[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt đi diễn ra vào ngày 22, 23 và 24 tháng 7 và lượt về diễn ra vào ngày 29 và 31 tháng 7 năm 2025.

Đội thắng sẽ tiến vào vòng loại thứ ba.

Vòng loại thứ hai
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh Vô địch
Víkingur Quần đảo FaroeĐặc cáchN/A
Virtus San MarinoĐặc cáchN/A
FCI Levadia Estonia3–2Gruzia Iberia 19991–02–2 (s.h.p.)
Žalgiris Litva0–2Bắc Ireland Linfield0–00–2
The New Saints Wales0–2Luxembourg Differdange 030–10–1
Olimpija Ljubljana Slovenia5–3Andorra Inter Club d'Escaldes4–21–1
Podgorica Montenegro1–2Moldova Milsami Orhei0–01–2
Dinamo Minsk Belarus0–3Albania Egnatia0–20–1
Nhánh Chính
Dundee United Scotland2–0Luxembourg UNA Strassen1–01–0
Larne Bắc Ireland1–1 (5–4 p)Kosovo Prishtina0–01–1 (s.h.p.)
Košice Slovakia3–4Belarus Neman Grodno2–31–1
Vaduz Liechtenstein3–1Bắc Ireland Dungannon Swifts0–13–0 (s.h.p.)
Silkeborg Đan Mạch4–3Iceland KA1–13–2 (s.h.p.)
Rosenborg Na Uy7–0Litva Banga5–02–0
Atlètic Club d'Escaldes Andorra2–3Albania Dinamo City1–21–1
Austria Wien Áo7–0Gruzia Spaeri2–05–0
Ballkani Kosovo5–3Malta Floriana4–21–1
Viking Na Uy12–3Slovenia Koper7–05–3
AEK Athens Hy Lạp1–0Israel Hapoel Be'er Sheva1–00–0
Pyunik Armenia3–4Hungary Győr2–11–3
Riga Latvia5–4Gruzia Dila Gori2–13–3
Raków Częstochowa Ba Lan6–1Slovakia Žilina3–03–1
Petrocub Hîncești Moldova1–6Azerbaijan Sabah0–21–4
Ararat-Armenia Armenia2–1România Universitatea Cluj0–02–1 (s.h.p.)
Varaždin Croatia2–3Bồ Đào Nha Santa Clara2–10–2
Kauno Žalgiris Litva3–2Iceland Valur1–12–1
Paks Hungary2–1Slovenia Maribor1–01–1
Vllaznia Albania4–5Iceland Víkingur Reykjavík2–12–4 (s.h.p.)
Hammarby Thụy Điển2–1Bỉ Charleroi0–02–1 (s.h.p.)
Radnički 1923 Serbia0–1Quần đảo Faroe 0–00–1
Novi Pazar Serbia2–5Ba Lan Jagiellonia Białystok1–21–3
Polissya Zhytomyr Ukraina5–3Andorra FC Santa Coloma1–24–1
Vardar Bắc Macedonia2–6Thụy Sĩ Lausanne-Sport2–10–5
HB Quần đảo Faroe1–2Đan Mạch Brøndby1–10–1
Oleksandriya Ukraina0–6Serbia Partizan0–20–4
Hibernians Malta2–7Slovakia Spartak Trnava1–21–5
St Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland3–2Estonia Nõmme Kalju1–02–2 (s.h.p.)
Paide Linnameeskond Estonia0–8[a]Thụy Điển AIK0–20–6
Sarajevo Bosna và Hercegovina2–5România Universitatea Craiova2–10–4
Aris Limassol Síp5–2Hungary Puskás Akadémia3–22–0
St Joseph's Gibraltar0–4Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers0–40–0
Ilves Phần Lan4–8Hà Lan AZ4–30–5
Zira Azerbaijan2–3Croatia Hajduk Split1–11–2 (s.h.p.)
Arda Bulgaria2–2 (4–3 p)Phần Lan HJK0–02–2 (s.h.p.)
Aktobe Kazakhstan2–5Séc Sparta Praha2–10–4
Astana Kazakhstan3–1[a]Moldova Zimbru Chișinău1–12–0
Dečić Montenegro2–6Áo Rapid Wien0–22–4
Torpedo-BelAZ Zhodino Belarus1–4Israel Maccabi Haifa1–10–3
Araz-Naxçıvan Azerbaijan4–3Hy Lạp Aris Thessaloniki2–12–2
Omonia Síp5–0Gruzia Torpedo Kutaisi1–04–0
Cherno More Bulgaria0–5Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir0–10–4
Sutjeska Montenegro3–7Israel Beitar Jerusalem1–22–5
Ghi chú:
  1. ^ a b Thứ tự các lượt trận bị đảo ngược sau lượt bốc thăm ban đầu.

Vòng loại thứ ba

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 21 tháng 7 năm 2025. Lượt đi diễn ra vào ngày 5 và 7 tháng 8, và lượt về diễn ra vào ngày 13 và 14 tháng 8 năm 2025.

Vòng loại thứ ba
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh Vô địch
Olimpija Ljubljana Slovenia4–2Albania Egnatia0–04–2 (s.h.p.)
Milsami Orhei Moldova3–5San Marino Virtus3–20–3
Differdange 03 Luxembourg5–4Estonia FCI Levadia2–33–1 (s.h.p.)
Víkingur Quần đảo Faroe2–3Bắc Ireland Linfield2–10–2
Nhánh Chính
Rapid Wien Áo4–4 (5–4 p)Scotland Dundee United2–22–2 (s.h.p.)
Sparta Praha Séc6–2Armenia Ararat-Armenia4–12–1
AZ Hà Lan4–0Liechtenstein Vaduz3–01–0
Lugano Thụy Sĩ4–7Slovenia Celje0–54–2
 Quần đảo Faroe2–2 (4–5 p)Belarus Neman Grodno2–00–2 (s.h.p.)
Riga Latvia4–3Israel Beitar Jerusalem3–01–3
Vikingur Reykjavik Iceland3–4Đan Mạch Brøndby3–00–4
Hajduk Split Croatia3–4Albania Dinamo City2–11–3 (s.h.p.)
Anderlecht Bỉ4–1Moldova Sheriff Tiraspol3–01–1
Lausanne-Sport Thụy Sĩ5–1Kazakhstan Astana3–12–0
Larne Bắc Ireland0–3Bồ Đào Nha Santa Clara0–30–0
Aris Limassol Síp3–5Hy Lạp AEK Athens2–21–3 (s.h.p.)
Viking Na Uy2–4Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir1–31–1
Araz-Naxçıvan Azerbaijan0–9Síp Omonia0–40–5
Ballkani Kosovo1–4Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers1–00–4
Raków Częstochowa Ba Lan2–1Israel Maccabi Haifa0–12–0
AIK Thụy Điển2–3Hungary Győr2–10–2
Universitatea Craiova România6–4Slovakia Spartak Trnava3–03–4 (s.h.p.)
Polissya Zhytomyr Ukraina4–2Hungary Paks3–01–2
Levski Sofia Bulgaria3–0Azerbaijan Sabah1–02–0
Silkeborg Đan Mạch2–3Ba Lan Jagiellonia Białystok0–12–2
Partizan Serbia3–4Scotland Hibernian0–23–2 (s.h.p.)
Baník Ostrava Séc5–4Áo Austria Wien4–31–1
Rosenborg Na Uy1–0Thụy Điển Hammarby IF0–01–0
St Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland3–7Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş1–42–3
Kauno Žalgiris Litva0–3Bulgaria Arda0–10–2

Vòng play-off

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 4 tháng 8 năm 2025. Lượt đi diễn ra vào ngày 21 tháng 8 và lượt về diễn ra vào ngày 27 và 28 tháng 8 năm 2025.

Vòng play-off
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt điLượt về
Nhánh Vô địch
Hamrun Spartans Malta3–2Latvia RFS1–02–2
Shelbourne Cộng hòa Ireland5–1Bắc Ireland Linfield3–12–0
Breiðablik Iceland5–2San Marino Virtus2–13–1
Drita Kosovo3–1Luxembourg Differdange 032–11–0
Olimpija Ljubljana Slovenia3–7Armenia Noah1–42–3
Nhánh Chính
Strasbourg Pháp3–2Đan Mạch Brøndby0–03–2
Jagiellonia Białystok Ba Lan4–1Albania Dinamo City3–01–1
Shakhtar Donetsk Ukraina3–2Thụy Sĩ Servette1–12–1 (s.h.p.)
Anderlecht Bỉ1–3Hy Lạp AEK Athens1–10–2
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ2–5România Universitatea Craiova1–21–3
Crystal Palace Anh1–0Na Uy Fredrikstad1–00–0
Celje Slovenia3–0Séc Baník Ostrava1–02–0
Raków Częstochowa Ba Lan3–1Bulgaria Arda1–02–1
Hibernian Scotland4–5Ba Lan Legia Warszawa1–23–3 (s.h.p.)
Levski Sofia Bulgaria1–6Hà Lan AZ0–21–4
Polissya Zhytomyr Ukraina2–6Ý Fiorentina0–32–3
Győri ETO Hungary2–3Áo Rapid Wien2–10–2
Neman Grodno Belarus0–5Tây Ban Nha Rayo Vallecano0–10–4
Lausanne-Sport Thụy Sĩ2–1Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş1–11–0
Santa Clara Bồ Đào Nha1–2Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers1–20–0
Rosenborg Na Uy3–5Đức Mainz 052–11–4
Sparta Praha Séc2–1Latvia Riga2–00–1
BK Häcken Thụy Điển7–3România CFR Cluj7–20–1
Wolfsberger Áo2–2 (4–5 p)Síp Omonia2–10–1 (s.h.p.)

Vòng đấu hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu hạng Conference League bao gồm 24 đội thắng ở vòng play-off Conference League và 12 đội thua ở vòng play-off Europa League.

Lễ bốc thăm vòng đấu hạng UEFA Conference League 2025–26 diễn ra tại Grimaldi ForumMonaco vào ngày 29 tháng 8 năm 2025. 36 đội sẽ được chia thành sáu nhóm, mỗi nhóm sáu đội dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA của họ.

Lễ bốc thăm được tổ chức cùng với lễ bốc thăm vòng đấu hạng UEFA Europa League 2025–26, một sự thay đổi so với mùa giải trước. Nếu 36 đội được bốc thăm thủ công từng đội một thì lễ bốc thăm sẽ được thực hiện hoàn toàn bằng máy tính, với tất cả đối thủ và địa điểm sân nhà/sân khách của 36 đội được bốc thăm cùng lúc, nhưng sẽ được công bố theo từng nhóm hạt giống.[18] Mỗi đội sẽ đối đầu với một đối thủ từ mỗi sáu nhóm hạt giống, với một trận đấu trên sân nhà và một trận đấu trên sân khách từ mỗi cặp hạt giống là Hạt giống 1 và 2, Hạt giống 3 và 4, và Hạt giống 5 và 6. Các đội không thể đối đầu với các đối thủ từ cùng liên đoàn và chỉ có thể được bốc thăm đấu với tối đa hai đội từ cùng một liên đoàn.[19][20]

Crystal Palace, Drita, Hamrun Spartans, KuPS, Rayo Vallecano, Samsunspor, Shelbourne, Shkëndija, Sigma OlomoucUniversitatea Craiova sẽ lần đầu tiên góp mặt tại vòng đấu hạng hoặc vòng bảng một giải đấu lớn của UEFA. Hamrun Spartans sẽ là đội bóng đầu tiên của Malta góp mặt tại vòng đấu hạng hoặc vòng bảng một giải đấu lớn của UEFA.[21]

Tổng cộng có 29 hiệp hội quốc gia được tham dự vòng đấu hạng. Ba Lan là quốc gia đầu tiên có bốn câu lạc bộ tham dự vòng bảng/vòng đấu hạng Conference League, và đây cũng là lần đầu tiên trong lịch sử có bốn câu lạc bộ Ba Lan tham dự bất kỳ giải đấu nào thuộc vòng bảng hoặc vòng đấu hạng của UEFA.

Bảng xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Tám đội xếp hạng cao nhất sẽ được miễn vào vòng 16 đội. Các đội xếp hạng từ 9 đến 24 sẽ tham dự vòng play-off đấu loại trực tiếp, trong đó các đội xếp hạng từ 9 đến 16 được xếp hạt giống. Các đội xếp hạng từ 25 đến 36 sẽ bị loại khỏi các giải đấu châu Âu.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 Pháp Strasbourg 6 5 1 0 11 5 +6 16 Tiến tới vòng 16 đội (hạt giống)
2 Ba Lan Raków Częstochowa 6 4 2 0 9 2 +7 14
3 Hy Lạp AEK Athens 6 4 1 1 14 7 +7 13
4 Séc Sparta Praha 6 4 1 1 10 3 +7 13
5 Tây Ban Nha Rayo Vallecano 6 4 1 1 13 7 +6 13
6 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 4 1 1 10 5 +5 13
7 Đức Mainz 05 6 4 1 1 7 3 +4 13
8 Síp AEK Larnaca 6 3 3 0 7 1 +6 12
9 Thụy Sĩ Lausanne-Sport 6 3 2 1 6 3 +3 11 Tiến tới vòng play-off đấu loại trực tiếp (hạt giống)
10 Anh Crystal Palace 6 3 1 2 11 6 +5 10
11 Ba Lan Lech Poznań 6 3 1 2 12 8 +4 10
12 Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor 6 3 1 2 10 6 +4 10
13 Slovenia Celje 6 3 1 2 8 7 +1 10
14 Hà Lan AZ 6 3 1 2 7 7 0 10
15 Ý Fiorentina 6 3 0 3 8 5 +3 9
16 Croatia Rijeka 6 2 3 1 5 2 +3 9
17 Ba Lan Jagiellonia Białystok 6 2 3 1 5 4 +1 9 Tiến tới vòng play-off đấu loại trực tiếp (không hạt giống)
18 Síp Omonia 6 2 2 2 5 4 +1 8
19 Armenia Noah 6 2 2 2 6 7 −1 8
20 Kosovo Drita 6 2 2 2 4 8 −4 8
21 Phần Lan KuPS 6 1 4 1 6 5 +1 7
22 Bắc Macedonia Shkëndija 6 2 1 3 4 5 −1 7
23 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 6 2 1 3 8 10 −2 7
24 Séc Sigma Olomouc 6 2 1 3 7 9 −2 7
25 România Universitatea Craiova 6 2 1 3 6 8 −2 7
26 Gibraltar Lincoln Red Imps 6 2 1 3 7 15 −8 7
27 Ukraina Dynamo Kyiv 6 2 0 4 9 9 0 6
28 Ba Lan Legia Warszawa 6 2 0 4 8 8 0 6
29 Slovakia Slovan Bratislava 6 2 0 4 5 9 −4 6
30 Iceland Breiðablik 6 1 2 3 6 11 −5 5
31 Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 6 1 1 4 7 13 −6 4
32 Thụy Điển BK Häcken 6 0 3 3 5 8 −3 3
33 Malta Hamrun Spartans 6 1 0 5 4 11 −7 3
34 Cộng hòa Ireland Shelbourne 6 0 2 4 0 7 −7 2
35 Scotland Aberdeen 6 0 2 4 3 14 −11 2
36 Áo Rapid Wien 6 0 1 5 3 14 −11 1
Nguồn: UEFA[22]
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí xếp hạng vòng đấu hạng

Kết quả

[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội sẽ thi đấu với nhau theo thể thức lượt đi và lượt về, ngoại trừ trận chung kết chỉ diễn ra một trận duy nhất. Cơ cấu nhánh đấu loại trực tiếp được xác định trước một phần bằng cách xếp hạt giống, vị trí của các đội trong nhánh đấu được quyết định bởi bảng xếp hạng cuối cùng của vòng đấu hạng. Ở vòng đấu loại trực tiếp sẽ không có sự phân biệt quốc gia nào, các đội từ cùng một quốc gia có thể đối đầu với nhau ở bất kỳ vòng nào.

Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:[4]

  • Trong lễ bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp, tám đội kết thúc vòng đấu hạng ở vị trí 9–16 được xếp hạt giống, còn tám đội kết thúc vòng đấu hạng ở vị trí 17–24 không được xếp hạt giống. Lễ bốc thăm được chia thành bốn phần dựa trên bảng đấu được xác định trước, với các đội được xếp hạt giống ở mỗi phần được bốc thăm đấu với một trong hai đối thủ không được xếp hạt giống của họ. Các đội được xếp hạt giống sẽ thi đấu trận lượt về trên sân nhà.
  • Trong lễ bốc thăm vòng 16 đội, tám đội kết thúc vòng đấu hạng ở vị trí 1–8 được xếp hạt giống, còn tám đội thắng ở vòng play-off đấu loại trực tiếp không được xếp hạt giống. Một lần nữa, lễ bốc thăm được chia thành bốn phần dựa trên bảng đấu được xác định trước, với các đội được xếp hạt giống ở mỗi phần được bốc thăm đấu với một trong hai đối thủ không được xếp hạt giống của họ. Các đội được xếp hạt giống sẽ thi đấu trận lượt về trên sân nhà.
  • Ở vòng tứ kết và bán kết, các cặp đấu chính xác được xác định trước dựa trên bảng đấu của giải đấu. Một cuộc bốc thăm chỉ được tiến hành để xác định đội nào sẽ chơi lượt đi trên sân nhà. Một cuộc bốc thăm cũng được tổ chức để xác định đội chiến thắng ở bán kết nào được chỉ định là đội "chủ nhà" cho trận chung kết (vì mục đích hành chính vì trận đấu được tổ chức tại một địa điểm trung lập).
Vòng play-off đấu loại trực tiếpVòng 16 độiTứ kếtBán kếtChung kết
21Phần Lan KuPS
11Ba Lan Lech Poznań Thắng PO1
5/6Rayo Vallecano hoặc Shakhtar Donetsk
Thắng V16–1
19Armenia Noah
Thắng V16–2
14Hà Lan AZ Thắng PO2
3/4AEK Athens hoặc Sparta Praha
Thắng TK1
23Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar
Thắng TK2
10Anh Crystal Palace Thắng PO3
7/8Mainz 05 hoặc AEK Larnaca
Thắng V16–3
17Ba Lan Jagiellonia Białystok
Thắng V16–4
15Ý Fiorentina Thắng PO4
27/5 – Leipzig
1/2Strasbourg hoặc Raków Częstochowa
Thắng BK1
22Bắc Macedonia Shkëndija
Thắng BK2
12Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor Thắng PO5
6/5Shakhtar Donetsk hoặc Rayo Vallecano
Thắng V16–5
20Kosovo Drita
Thắng V16–6
13Slovenia Celje Thắng PO6
4/3Sparta Praha hoặc AEK Athens
Thắng TK3
24Séc Sigma Olomouc
Thắng TK4
9Thụy Sĩ Lausanne-Sport Thắng PO7
8/7AEK Larnaca hoặc Mainz 05
Thắng V16–7
18Síp Omonia
Thắng V16–8
16Croatia Rijeka Thắng PO8
2/1Raków Częstochowa hoặc Strasbourg

Vòng play-off đấu loại trực tiếp

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng play-off đấu loại trực tiếp được tổ chức vào ngày 16 tháng 1 năm 2026. Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 19 tháng 2 và lượt về diễn ra vào ngày 26 tháng 2 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
KuPS Phần Lan1Ba Lan Lech Poznań19/226/2
Noah Armenia2Hà Lan AZ19/226/2
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina3Anh Crystal Palace19/226/2
Jagiellonia Białystok Ba Lan4Ý Fiorentina19/226/2
Shkëndija Bắc Macedonia5Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor19/226/2
Drita Kosovo6Slovenia Celje19/226/2
Sigma Olomouc Séc7Thụy Sĩ Lausanne-Sport19/226/2
Omonia Síp8Croatia Rijeka19/226/2

Vòng 16 đội

[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 16 đội sẽ được tổ chức vào ngày 27 tháng 2 năm 2026. Trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 12 tháng 3, và trận lượt về sẽ diễn ra vào ngày 19 tháng 3 năm 2026.

Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
Thắng PO11Rayo Vallecano hoặc Shakhtar Donetsk12/319/3
Thắng PO22AEK Athens hoặc Sparta Praha12/319/3
Thắng PO33Mainz 05 hoặc AEK Larnaca12/319/3
Thắng PO44Strasbourg hoặc Raków Częstochowa12/319/3
Thắng PO55Shakhtar Donetsk hoặc Rayo Vallecano12/319/3
Thắng PO66Sparta Praha hoặc AEK Athens12/319/3
Thắng PO77AEK Larnaca hoặc Mainz 0512/319/3
Thắng PO88Raków Częstochowa hoặc Strasbourg12/319/3

Tứ kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê

[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê không bao gồm vòng loại và vòng play-off.

Ghi bàn hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Kiến tạo hàng đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "UEFA approves final format and access list for its club competitions as of the 2024/25 season" [UEFA phê duyệt định dạng cuối cùng và danh sách tham dự cho các cuộc thi cấp câu lạc bộ kể từ mùa giải 2024/25]. UEFA.com. ngày 10 tháng 5 năm 2022.
  2. ^ "UEFA Europa Conference League to be renamed UEFA Conference League next season" [UEFA Europa Conference League sẽ được đổi tên thành UEFA Conference League vào mùa giải tới]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 28 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2023.
  3. ^ "Budapest to host UEFA Champions League Final 2026" [Budapest sẽ đăng cai trận chung kết UEFA Champions League 2026]. Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 22 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2024.
  4. ^ a b "Regulations of the UEFA Conference League, 2024/25 Season". Nyon: UEFA. 2024. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ "Association coefficients 2023/24" [Hệ số hiệp hội 2023/24]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2023.
  6. ^ a b c "Update on multi-club ownership cases for admission to the 2025/26 UEFA club competitions" [Cập nhật về các trường hợp sở hữu nhiều câu lạc bộ để được tham gia các giải đấu câu lạc bộ UEFA 2025/26]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). ngày 30 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
  7. ^ "The CFCB First Chamber renders decision on Crystal Palace and Olympique Lyonnais" [Phòng Thương mại Đầu tiên của CFCB đưa ra quyết định về Crystal Palace và Olympique Lyonnais]. UEFA. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  8. ^ "Palace lose appeal against demotion from Europa League" [Palace thua đơn kháng cáo về việc xuống hạng khỏi Europa League]. BBC Sport. ngày 11 tháng 8 năm 2025.
  9. ^ "Why are Forest set to take Palace's place in Europa League?" [Tại sao Forest lại được chọn thay thế Palace ở Europa League?]. BBC Sport. BBC News. BBC. ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
  10. ^ Calpe City và Bruno Magpies sẽ sáp nhập vào tháng 6 khi đội trẻ tìm cách đảm bảo tương lai của họ một lần nữa Gibraltar Chronicle. 8 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2025.
  11. ^ "Buducnost receives license, Petrovac's appeal rejected" [Buducnost nhận được giấy phép, đơn kháng cáo của Petrovac bị bác bỏ]. Vijesti. ngày 23 tháng 5 năm 2025.
  12. ^ "Drogheda United's expulsion from Conference League confirmed as court appeal fails" [Việc trục xuất Drogheda United khỏi Conference League được xác nhận khi đơn kháng cáo của tòa án không thành công]. The Irish Times. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
  13. ^ "Ukraine crisis: Fifa and Uefa suspend all Russian clubs and national teams" [Khủng hoảng Ukraina: Fifa và Uefa đình chỉ tất cả các câu lạc bộ và đội tuyển quốc gia Nga]. BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 28 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2022.
  14. ^ "UEFA decisions for upcoming competitions relating to the ongoing suspension of Russian national teams and clubs" [Quyết định của UEFA cho các cuộc thi sắp tới liên quan đến việc đình chỉ liên tục các đội tuyển quốc gia và câu lạc bộ Nga] (Thông cáo báo chí). Nyon: UEFA. ngày 2 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2022.
  15. ^ Duffek, Dominik (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Slováci přišli o tým v pohárech. UEFA vyloučila Dunajskou Stredu kvůli majiteli" [Người Slovak đã mất một đội trong các cúp. UEFA đã loại Dunajská Streda vì chủ sở hữu]. idnes.cz (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2025.
  16. ^ "2025/26 UEFA Conference League: Matches, final, key dates" [UEFA Conference League 2025/26: Các trận đấu, trận chung kết, các ngày quan trọng]. UEFA. ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
  17. ^ UEFA.com (ngày 25 tháng 10 năm 2023). "New format for Champions League post-2024: Everything you need to know | UEFA Champions League" [Thể thức mới cho Champions League sau năm 2024: Mọi thứ bạn cần biết | UEFA Champions League]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2023.
  18. ^ UEFA.com. "UEFA club competition league phase draws to take place in Monaco on 28 and 29 August" [Lễ bốc thăm vòng đấu hạng cấp câu lạc bộ của UEFA sẽ diễn ra tại Monaco vào ngày 28 và 29 tháng 8]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
  19. ^ "UEFA Club Competitions 2024/25 onwards: new league phase draw procedures explained" [Giải đấu Câu lạc bộ UEFA 2024/25 trở đi: giải thích về quy trình bốc thăm vòng đấu hạng mới]. UEFA. ngày 31 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2024.
  20. ^ "UEFA Documents – Article 16 Draw system – league phase" [Tài liệu UEFA – Điều 16 Hệ thống bốc thăm – vòng đấu hạng]. UEFA. Liên đoàn bóng đá châu Âu. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2024.
  21. ^ "Ħamrun Spartans make history as first Maltese team to reach UEFA league phase" [Ħamrun Spartans làm nên lịch sử khi trở thành đội bóng Malta đầu tiên lọt vào vòng đấu loại trực tiếp của UEFA]. Times of Malta. ngày 28 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2025.
  22. ^ "League phase table" [Bảng xếp hạng vòng đấu hạng]. UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]