UEFA Europa League 2016-17

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ UEFA Europa League 2016–17)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Europa League 2016–17
Friends Arena from inside.jpg
Sân vận động FriendsSolna là nơi tổ chức trận chung kết.
Thông tin chung
Thời gian 28 tháng 6 – 25 tháng 8, 2016 (2016-08-25) (vòng loại)
15 tháng 9, 2016 (2016-09-15) – 24 tháng 5, 2017 (2017-05-24) (vòng đấu chính)
Số đội Vòng đấu chính: 48+8
Tổng số: 155+33 (từ 54 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địch Anh Manchester United (lần thứ 1)
Á quân Hà Lan Ajax
Thống kê
Số trận đấu 205
Số bàn thắng 565 (2,76 bàn/trận)
Khán giả 4.365.091 (21.293 khán giả/trận)
Vua phá lưới Edin Džeko
Giuliano de Paula (8 bàn)
Cập nhật thống kê tính đến ngày 4 tháng 5 năm 2017.

UEFA Europa League 2016–17 là giải đấu cao thứ nhì lần thứ 46 cho các câu lạc bộ châu Âu do UEFA tổ chức, và là mùa giải thứ tám kể từ khi UEFA Cup được đổi tên thành UEFA Europa League.

Trận chung kết của mùa giải sẽ được tổ chức tại sân vận động FriendsSolna, Thụy Điển.[1][2]

Đội vô địch UEFA Europa League 2016–17 sẽ giành quyền tham dự UEFA Champions League 2017-18 và thi đấu trận tranh UEFA Super Cup 2017 với nhà vô địch UEFA Champions League 2016-17.

Sevilla là nhà đương kim vô địch nhưng không thể bảo vệ được chức vô địch vì đã tham dự vòng đấu loại trực tiếp UEFA Champions League 2016-17.

Phân bổ đội bóng tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Có tất cả 188 đội tham dự mùa giải 2016-17 đến từ 54 trên tổng số 55 thành viên của hiệp hội bóng đá quốc gia của UEFA. Số đội bóng được tham dự ở mỗi quốc gia được dựa vào bảng tính điểm của UEFA:

  • Hiệp hội xếp từ vị trí 1-51 có 3 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 52-54 có 2 đội tham dự
  • Hiệp hội xếp từ vị trí 52-53 có 2 đội tham dự
  • LiechtensteinGibraltar chỉ có 1 đội tham dự
  • Ban chấp hành UEFA đã được phê duyệt trong tháng 12 năm 2014 thay đổi để những thưởng giải phong cách (Fair play), và bắt đầu từ mùa giải 2016-17, top 3 đội giải phong cách (Fair play) đã không còn được phân bổ cho Europa League.
  • Hơn nữa, những đội bị loại ở vòng loại thứ ba của UEFA Champions League sẽ xuống chơi vòng loại trực tiếp, còn những đội bị loại ở vòng cuối cùng xuống chơi vòng bảng.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa vào bảng xếp hạng sẽ quyết định số đội bóng mỗi hiệp hội được tham gia.

Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 99,999 3
2 Anh Anh 80,391
3 Đức Đức 79,415
4 Ý Ý 59.981
5 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 55.346
6 Pháp Pháp 54.178
7 Nga Nga 47.832
8 Hà Lan Hà Lan 45.515
9 Ukraina Ukraina 45.133
10 Hy Lạp Hy Lạp 37.100 +1(UCL)
11 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 34.050
12 Bỉ Bỉ 32.400 +1(UCL)
13 Đan Mạch Đan Mạch 27.525 +1(UCL)
14 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 26.800 +1(UCL)
15 Áo Áo 26.325 +1(UCL)
16 Cộng hòa Síp Síp 25.499 +1(UCL)
17 Israel Israel 22.000 +1(UCL)
18 Scotland Scotland 21.141
19 Cộng hòa Séc CH Séc 20.350
Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
20 Ba Lan Ba Lan 19.916 3
21 Croatia Croatia 18.874
22 România România 18.824
23 Belarus Belarus 18.208
24 Thụy Điển Thụy Điển 15.900 +1(FP)
+1(UCL)
25 Slovakia Slovakia 14.874
26 Na Uy Na Uy 14.675 +1(FP)
+1(UCL)
27 Serbia Serbia 14.250 +1(UCL)
28 Bulgaria Bulgaria 14.250
29 Hungary Hungary 9.750
30 Phần Lan Phần Lan 9.133 +1(FP)
31 Gruzia Gruzia 8.666 +1(UCL)
32 Bosna và Hercegovina Bosna và Hercegovina 8.416
33 Cộng hòa Ireland Cộng hòa Ireland 7.375
34 Slovenia Slovenia 7.124
35 Litva Litva 6.875
36 Moldova Moldova 6.749 +1(UCL)
Xếp hạng Hiệp hội Điểm Số đội tham dự Ghi chú
37 Azerbaijan Azerbaijan 6.207 3
38 Latvia Latvia 5.874
39 Cộng hòa Macedonia Macedonia 5.666
40 Kazakhstan Kazakhstan 5.333
41 Iceland Iceland 5.332 +1(UCL)
42 Montenegro Montenegro 4.375
43 Liechtenstein Liechtenstein 4.000 1
44 Albania Albania 3.916 3 +1(UCL)
45 Malta Malta 3.083
46 Wales Wales 2.749
47 Estonia Estonia 2.666 +1(UCL)
48 Bắc Ireland Bắc Ireland 2.583
49 Luxembourg Luxembourg 2.333
50 Armenia Armenia 2.208
51 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 1.416
52 Andorra Andorra 1.000 2
53 San Marino San Marino 0.916
54 Gibraltar Gibraltar 0.250 1

Chú thích:

Các đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Ký hiệu trong dấu ngoặc đơn ở bảng dưới đây cho biết cách thức đội bóng tham dự UEFA Europa League:[3][4][5]

  • CW: Vô địch giải đấu Cúp
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, etc.: Vị trí trong bảng xếp hạng
  • LC: Vô địch League Cup
  • RW: Nhà vô địch giải đấu
  • PW: Chiến thắng vòng đấu loại trực tiếp
  • CL: Chuyển xuống từ Champions League
    • GS: Đứng thứ ba từ tốt nhất vòng bảng
    • PO: Thất bại ở vòng đấu loại trực tiếp
    • Q3: Thất bại ở vòng đấu sơ loại
Vòng 32
Bulgaria Ludogorets Razgrad (CL GS) Đức Borussia Mönchengladbach (CL GS) Anh Tottenham Hotspur (CL GS) Đan Mạch Copenhagen (CL GS)
Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (CL GS) Nga Rostov (CL GS) Ba Lan Legia Warsaw (CL GS) Pháp Lyon (CL GS)
Vòng bảng
Tây Ban Nha Athletic Bilbao (5th) Ý Fiorentina (5th) Thụy Sĩ Zürich (CW) România Steaua București (CL PO)
Tây Ban Nha Celta Vigo (6th) Bồ Đào Nha Braga (CW) Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor (3rd)[Note TUR] Ý Roma (CL PO)
Anh Manchester United (CW) Pháp Nice (4th) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (CL PO) Hà Lan Ajax (CL PO)
Anh Southampton (6th) Nga Zenit Saint Petersburg (CW) Israel Hapoel Be'er Sheva (CL PO) Thụy Sĩ Young Boys (CL PO)
Đức Schalke 04 (5th) Ukraina Zorya Luhansk (4th)[Note UKR] Cộng hòa Síp APOEL (CL PO) Tây Ban Nha Villarreal (CL PO)
Đức Mainz 05 (6th) Hà Lan Feyenoord (CW) Cộng hòa Ireland Dundalk (CL PO)
Ý Internazionale (4th) Bỉ Standard Liège (CW) Áo Red Bull Salzburg (CL PO)
Vòng đấu loại trực tiếp
Na Uy Rosenborg (CL Q3) Slovakia Trenčín (CL Q3) Serbia Red Star Belgrade (CL Q3) Ukraina Shakhtar Donetsk (CL Q3)
Gruzia Dinamo Tbilisi (CL Q3) Azerbaijan Qarabağ (CL Q3) Albania Partizani Tirana (CL Q3) Bỉ Anderlecht (CL Q3)
Hy Lạp Olympiacos (CL Q3) România Astra Giurgiu (CL Q3) Hy Lạp PAOK (CL Q3) Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe (CL Q3)
Kazakhstan Astana (CL Q3) Belarus BATE Borisov (CL Q3) Cộng hòa Séc Sparta Prague (CL Q3)
Vòng loại 3
Anh West Ham United (7th) Nga Krasnodar (4th) Thụy Sĩ Luzern (3rd) România Viitorul Constanța (5th)[Note ROU]
Đức Hertha BSC (7th) Nga Spartak Moscow (5th) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (4th)[Note TUR] Áo Rapid Wien (2nd)
Ý Sassuolo (6th) Ukraina Vorskla Poltava (5th) Hy Lạp AEK Athens (CW) Croatia Rijeka (2nd)
Bồ Đào Nha Arouca (5th) Ukraina FC Oleksandriya (6th)[Note UKR] Hy Lạp Panathinaikos (3rd) Cộng hòa Síp Apollon Limassol (CW)
Bồ Đào Nha Rio Ave (6th) Hà Lan AZ (4th) Cộng hòa Séc Mladá Boleslav (CW)
Pháp Lille (5th) Hà Lan Heracles Almelo (PW) Cộng hòa Séc Slovan Liberec (3rd)
Pháp Saint-Étienne (6th) Bỉ Gent (3rd) România Pandurii Târgu Jiu (3rd)
Vòng loại 2
Bỉ Genk (PW) România CSMS Iași (7th)[Note ROU] Belarus Torpedo-BelAZ Zhodino (CW) Na Uy Strømsgodset (2nd)
Thụy Sĩ Grasshopper (4th) Áo Austria Wien (3rd) Đan Mạch SønderjyskE (2nd) Serbia Partizan (CW)
Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor (5th)[Note TUR] Croatia Hajduk Split (3rd) Scotland Hibernian (CW) Slovenia Maribor (CW)
Hy Lạp PAS Giannina (6th)[Note GRE] Ba Lan Piast Gliwice (2nd) Thụy Điển BK Häcken (CW)
Cộng hòa Séc Slavia Prague (5th) Israel Maccabi Haifa (CW) Bulgaria Levski Sofia (2nd)[Note BUL]
Vòng loại 1
Áo Admira Wacker Mödling (4th) Azerbaijan Gabala (3rd) Bosna và Hercegovina Radnik Bijeljina (CW) Litva Sūduva Marijampolė (4th)
Croatia Lokomotiva (4th) Azerbaijan Kapaz (5th)[Note AZE] Bosna và Hercegovina Sloboda Tuzla (2nd) Latvia Jelgava (CW)
Cộng hòa Síp AEK Larnaca (2nd) Azerbaijan Neftçi Baku (6th)[Note AZE] Bosna và Hercegovina Široki Brijeg (3rd) Latvia Ventspils (3rd)
Cộng hòa Síp Omonia (4th) Slovakia Slovan Bratislava (2nd) Liechtenstein Vaduz (CW) Latvia Spartaks Jūrmala (5th)[Note LVA]
Ba Lan Zagłębie Lubin (3rd) Slovakia Spartak Myjava (3rd) Cộng hòa Macedonia Shkëndija (CW) Malta Hibernians (2nd)
Ba Lan Cracovia (4th) Slovakia Spartak Trnava (4th) Cộng hòa Macedonia Sileks (3rd) Malta Birkirkara (3rd)
Israel Maccabi Tel Aviv (2nd) Hungary Videoton (2nd) Cộng hòa Macedonia Rabotnički (4th) Malta Balzan (4th)[Note MLT]
Israel Beitar Jerusalem (3rd) Hungary Debrecen (3rd) Cộng hòa Ireland Cork City (2nd) Estonia Levadia Tallinn (2nd)
Belarus Dinamo Minsk (2nd) Hungary MTK Budapest (4th) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (3rd) Estonia Nõmme Kalju (3rd)
Belarus Shakhtyor Soligorsk (3rd) Kazakhstan Kairat (CW) Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic (4th) Estonia Infonet Tallinn (4th)
Đan Mạch Midtjylland (3rd) Kazakhstan Aktobe (3rd) Montenegro Rudar Pljevlja (CW) Quần đảo Faroe Víkingur Gøta (CW)
Đan Mạch Brøndby (4th) Kazakhstan Ordabasy (4th) Montenegro Budućnost Podgorica (2nd) Quần đảo Faroe NSÍ Runavík (2nd)
Scotland Aberdeen (2nd) Moldova Zaria Bălți (CW) Montenegro Bokelj (4th) Quần đảo Faroe HB (4th)
Scotland Heart of Midlothian (3rd) Moldova Dacia Chișinău (2nd) Albania Kukësi (CW) Wales Bala Town (2nd)
Thụy Điển IFK Göteborg (2nd) Moldova Zimbru Chișinău (3rd) Albania Partizani Tirana (2nd)[Note ALB] Wales Llandudno (3rd)
Thụy Điển AIK (3rd) Gruzia Samtredia (2nd) Albania Teuta Durrës (4th) Wales Connah's Quay Nomads (PW)
Bulgaria Beroe Stara Zagora (3rd) Gruzia Dila Gori (3rd) Luxembourg Fola Esch (2nd) Armenia Banants (CW)
Bulgaria Slavia Sofia (4th)[Note BUL] Gruzia Chikhura Sachkhere (4th) Luxembourg Differdange 03 (3rd) Armenia Shirak (2nd)
Na Uy Stabæk (3rd) Phần Lan IFK Mariehamn (CW) Luxembourg Jeunesse Esch (4th) Armenia Pyunik (3rd)
Na Uy Odd (4th) Phần Lan RoPS (2nd) Bắc Ireland Glenavon (CW) Andorra UE Santa Coloma (CW)
Serbia Čukarički (3rd) Phần Lan HJK (3rd) Bắc Ireland Linfield (2nd) Andorra Lusitanos (2nd)
Serbia Vojvodina (4th) Iceland Valur (CW) Bắc Ireland Cliftonville (PW) San Marino La Fiorita (CW)
Slovenia Domžale (3rd) Iceland Breiðablik (2nd) Litva Trakai (2nd) San Marino Folgore (3rd)
Slovenia Gorica (4th) Iceland KR (3rd) Litva Atlantas (3rd) Gibraltar Europa FC (2nd)

Lễ bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại Vòng loại 1 20 tháng 6 năm 2016 30 tháng 6 năm 2012 7 tháng 7 năm 2012
Vòng loại 2 14 tháng 7 năm 2016 21 tháng 7 năm 2016
Vòng loại 3 28 tháng 7 năm 2016 28 tháng 7 năm 2016 4 tháng 8 năm 2016
Play-off Vòng Play-off 5 tháng 8 năm 2016 18 tháng 8 năm 2016 25 tháng 8 năm 2016
Vòng bảng Ngày đấu 1 26 tháng 8 năm 2016
(Monaco)
15 tháng 9 năm 2016
Ngày đấu 2 29 tháng 9 năm 2016
Ngày đấu 3 20 tháng 10 năm 2016
Ngày đấu 4 3 tháng 11 năm 2016
Ngày đấu 5 24 tháng 11 năm 2016
Ngày đấu 6 8 tháng 12 năm 2016
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 12 tháng 12 năm 2012 16 tháng 2 năm 2017 23 tháng 2 năm 2017
Vòng 16 9 tháng 3 năm 2017 16 tháng 3 năm 2017
Tứ kết 17 tháng 3 năm 2017 13 tháng 4 năm 2017 20 tháng 4 năm 2017
Bán kết 21 tháng 4 năm 2017 4 tháng 5 năm 2017 11 tháng 5 năm 2017
Chung kết 24 tháng 5 năm 2017 tại sân vận động Friends, Solna

Các trận đấu ở vòng loại, vòng play-off, và vòng đấu loại trực tiếp cũng có thể được chơi vào thứ ba hoặc thứ tư thay vì thứ năm thường do xung đột lịch trình.

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tại vòng loại và vòng play-off, các đội bóng sẽ được chọn làm đội hạt giống và đội không hạt giống dựa trên kết quả của hệ số UEFA năm 2016,[6][7][8] và họ sẽ thi đấu theo thể thức hai lượt. Các đội bóng trong cùng một liên đoàn không gặp nhau.

Vòng loại 1[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm vòng loại 1 và vòng loại 2 vào ngày 20 tháng 6 năm 2016.[9][10] Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào các ngày 28 và 30 tháng 6 còn lượt trận thứ hai được thi đấu vào các ngày 5, 6 và 7 tháng 7 năm 2016.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Midtjylland Đan Mạch 2–0 Litva Sūduva Marijampolė 1–0 1–0
Heart of Midlothian Scotland 6–3[A] Estonia Infonet Tallinn 2–1 4–2
Connah's Quay Nomads Wales 1–0[A] Na Uy Stabæk 0–0 1–0
Ventspils Latvia 4–0 Quần đảo Faroe Víkingur Gøta 2–0 2–0
Linfield Bắc Ireland 1–2 Cộng hòa Ireland Cork City 0–1 1–1
Levadia Tallinn Estonia 3–1 Quần đảo Faroe HB 1–1 2–0
Atlantas Litva 1–3 Phần Lan HJK 0–2 1–1
IFK Göteborg Thụy Điển 7–1 Wales Llandudno 5–0 2–1
St Patrick's Athletic Cộng hòa Ireland 2–2 (a) Luxembourg Jeunesse Esch 1–0 1–2
KR Iceland 8–1 Bắc Ireland Glenavon 2–1 6–0
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 1–3 Phần Lan RoPS 0–2 1–1
Valur Iceland 1–10 Đan Mạch Brøndby 1–4 0–6
Aberdeen Scotland 3–2 Luxembourg Fola Esch 3–1 0–1
Trakai Litva 3–5[A] Estonia Nõmme Kalju 2–1 1–4
Dinamo Minsk Belarus 4–1 Latvia Spartaks Jūrmala 2–1 2–0
Breiðablik Iceland 4–5 Latvia Jelgava 2–3 2–2
NSÍ Runavík Quần đảo Faroe 0–7 Belarus Shakhtyor Soligorsk 0–2 0–5
AIK Thụy Điển 4–0 Wales Bala Town 2–0 2–0
Differdange 03 Luxembourg 1–3 Bắc Ireland Cliftonville 1–1 0–2
Odd Na Uy 3–1 Phần Lan IFK Mariehamn 2–0 1–1
Domžale Slovenia 5–2 Andorra Lusitanos 3–1 2–1
Bokelj Montenegro 1–6 Serbia Vojvodina 1–1 0–5
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 6–1 San Marino Folgore 3–0 3–1
Dila Gori Gruzia 1–1 (1–4 p) Armenia Shirak 1–0 0–1 (h.p.)
Široki Brijeg Bosna và Hercegovina 1–3 Malta Birkirkara 1–1 0–2
Videoton Hungary 3–2 Moldova Zaria Bălți 3–0 0–2
UE Santa Coloma Andorra 2–7 Croatia Lokomotiva 1–3 1–4
Europa FC Gibraltar 3–2[A] Armenia Pyunik 2–0 1–2
Čukarički Serbia 6–3 Kazakhstan Ordabasy 3–0 3–3
Rabotnički Cộng hòa Macedonia 1–2 Montenegro Budućnost Podgorica 1–1 0–1
Zimbru Chișinău Moldova 3–3 (a) Gruzia Chikhura Sachkhere 0–1 3–2
Sloboda Tuzla Bosna và Hercegovina 0–1 Israel Beitar Jerusalem 0–0 0–1
Kukësi Albania 2–1 Montenegro Rudar Pljevlja 1–1 1–0
Balzan Malta 2–3[A] Azerbaijan Neftçi Baku 0–2 2–1
Admira Wacker Mödling Áo 4–3 Slovakia Spartak Myjava 1–1 3–2
Beroe Stara Zagora Bulgaria 2–0 Bosna và Hercegovina Radnik Bijeljina 0–0 2–0
La Fiorita San Marino 0–7 Hungary Debrecen 0–5 0–2
Vaduz Liechtenstein 5–2 Cộng hòa Macedonia Sileks 3–1 2–1
Maccabi Tel Aviv Israel 4–0 Slovenia Gorica 3–0 1–0
Gabala Azerbaijan 6–3 Gruzia Samtredia 5–1 1–2
Teuta Durrës Albania 0–6 Kazakhstan Kairat 0–1 0–5
Spartak Trnava Slovakia 6–0 Malta Hibernians 3–0 3–0
Banants Armenia 1–5 Cộng hòa Síp Omonia 0–1 1–4 (h.p.)
Shkëndija Cộng hòa Macedonia 4–1 Ba Lan Cracovia 2–0 2–1
Slavia Sofia Bulgaria 1–3 Ba Lan Zagłębie Lubin 1–0 0–3
Aktobe Kazakhstan 1–3 Hungary MTK Budapest 1–1 0–2
Partizani Tirana Albania w/o[B] Slovakia Slovan Bratislava 0–0 Huỷ bỏ
Kapaz Azerbaijan 1–0 Moldova Dacia Chișinău 0–0 1–0
Ghi chú
  1. ^ a b c d e Thay đổi ngược lại với lễ bốc thăm.
  2. ^ Partizani Tirana thay thế Skënderbeu Korçë ở vòng loại Vòng loại thứ hai UEFA Champions League 2016–17Slovan Bratislava được vào thẳng vòng loại thứ hai UEFA Europa League vì Skënderbeu Korçë đã bị UEFA loại khỏi giải đấu.[11]

Vòng loại 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào ngày 14 tháng 7 còn lượt trận thứ hai được thi đấu vào các ngày 20 và 21 tháng 7 năm 2016.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Shirak Armenia 1–3 Slovakia Spartak Trnava 1–1 0–2
Dinamo Minsk Belarus 2–1 Cộng hòa Ireland St Patrick's Athletic 1–1 1–0
Partizan Serbia 0–0 (3–4 p) Ba Lan Zagłębie Lubin 0–0 0–0 (h.p.)
Vojvodina Serbia 3–1 Wales Connah's Quay Nomads 1–0 2–1
Maccabi Haifa Israel 2–2 (3–5 p)[C] Estonia Nõmme Kalju 1–1 1–1 (h.p.)
Hibernian Scotland 1–1 (3–5 p) Đan Mạch Brøndby 0–1 1–0 (h.p.)
Shakhtyor Soligorsk Belarus 2–3 Slovenia Domžale 1–1 1–2
Austria Wien Áo 5–1 Albania Kukësi 1–0 4–1
MTK Budapest Hungary 1–4 Azerbaijan Gabala 1–2 0–2
Beroe Stara Zagora Bulgaria 1–2 Phần Lan HJK 1–1 0–1
RoPS Phần Lan 1–4 Croatia Lokomotiva 1–1 0–3
Neftçi Baku Azerbaijan 0–1 Cộng hòa Macedonia Shkëndija 0–0 0–1
KR Iceland 4–5[C] Thụy Sĩ Grasshopper 3–3 1–2
Midtjylland Đan Mạch 5–2 Liechtenstein Vaduz 3–0 2–2
Zimbru Chișinău Moldova 2–7 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor 2–2 0–5
PAS Giannina Hy Lạp 4–3 Na Uy Odd 3–0 1–3 (h.p.)
Birkirkara Malta 2–1 Scotland Heart of Midlothian 0–0 2–1
Maribor Slovenia 1–1 (a) Bulgaria Levski Sofia 0–0 1–1
Piast Gliwice Ba Lan 0–3 Thụy Điển IFK Göteborg 0–3 0–0
Slovan Bratislava Slovakia 0–3 Latvia Jelgava 0–0 0–3
Beitar Jerusalem Israel 3–3 (a) Cộng hòa Síp Omonia 1–0 2–3
Admira Wacker Mödling Áo 3–0 Azerbaijan Kapaz 1–0 2–0
Aberdeen Scotland 4–0 Latvia Ventspils 3–0 1–0
BK Häcken Thụy Điển 1–2 Cộng hòa Ireland Cork City 1–1 0–1
Kairat Kazakhstan 2–3 Israel Maccabi Tel Aviv 1–1 1–2
Debrecen Hungary 1–3 Belarus Torpedo-BelAZ Zhodino 1–2 0–1
CSMS Iași România 3–4 Croatia Hajduk Split 2–2 1–2
Videoton Hungary 3–1 Serbia Čukarički 2–0 1–1
Cliftonville Bắc Ireland 2–5 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 2–3 0–2
AIK Thụy Điển 2–0 Gibraltar Europa FC 1–0 1–0
Levadia Tallinn Estonia 3–3 (a) Cộng hòa Séc Slavia Prague 3–1 0–2
Genk Bỉ 2–2 (4–2 p) Montenegro Budućnost Podgorica 2–0 0–2 (h.p.)
SønderjyskE Đan Mạch 4–3 Na Uy Strømsgodset 2–1 2–2 (h.p.)
Ghi chú
  1. ^ a b Thứ tự trận đấu bị đảo ngược so với lễ bốc thăm.

Vòng loại 3[sửa | sửa mã nguồn]

Bốc thăm vòng loại 3 vào ngày 15 tháng 7 năm 2016.[12][13] Lượt trận thứ nhất được thi đấu vào ngày 28 tháng 7 còn lượt trận thứ hai vào các ngày 3 và 4 tháng 8 năm 2016.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Lokomotiva Croatia 3–2 Ukraina Vorskla Poltava 0–0 3–2
Saint-Étienne Pháp 1–0 Hy Lạp AEK Athens 0–0 1–0
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 2–1 Nga Spartak Moscow 1–1 1–0
Pandurii Târgu Jiu România 2–5 Israel Maccabi Tel Aviv 1–3 1–2
Vojvodina Serbia 3–1 Belarus Dinamo Minsk 1–1 2–0
Zagłębie Lubin Ba Lan 2–3 Đan Mạch SønderjyskE 1–2 1–1
Luzern Thụy Sĩ 1–4 Ý Sassuolo 1–1 0–3
Slavia Prague Cộng hòa Séc 1–1 (a) Bồ Đào Nha Rio Ave 0–0 1–1
Birkirkara Malta 1–6 Nga Krasnodar 0–3 1–3
AZ Hà Lan 3–1 Hy Lạp PAS Giannina 1–0 2–1
Jelgava Latvia 1–4 Israel Beitar Jerusalem 1–1 0–3
Austria Wien Áo 1–1 (5–4 p) Slovakia Spartak Trnava 0–1 1–0 (h.p.)
Panathinaikos Hy Lạp 3–0[D] Thụy Điển AIK 1–0 2–0
Osmanlıspor Thổ Nhĩ Kỳ 3–0 Estonia Nõmme Kalju 1–0 2–0
Aberdeen Scotland 1–2 Slovenia Maribor 1–1 0–1
Lille Pháp 1–2 Azerbaijan Gabala 1–1 0–1
FC Oleksandriya Ukraina 1–6 Croatia Hajduk Split 0–3 1–3
Hertha BSC Đức 2–3 Đan Mạch Brøndby 1–0 1–3
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 (a) Croatia Rijeka 0–0 2–2
Heracles Almelo Hà Lan 1–1 (a) Bồ Đào Nha Arouca 1–1 0–0
Torpedo-BelAZ Zhodino Belarus 0–3 Áo Rapid Wien 0–0 0–3
Genk Bỉ 3–1 Cộng hòa Ireland Cork City 1–0 2–1
Shkëndija Cộng hòa Macedonia 2–1 Cộng hòa Séc Mladá Boleslav 2–0 0–1
Domžale Slovenia 2–4[D] Anh West Ham United 2–1 0–3
Videoton Hungary 1–2 Đan Mạch Midtjylland 0–1 1–1 (h.p.)
IFK Göteborg Thụy Điển 3–2 Phần Lan HJK 1–2 2–0
Admira Wacker Mödling Áo 1–4 Cộng hòa Séc Slovan Liberec 1–2 0–2
Gent Bỉ 5–0 România Viitorul Constanța 5–0 0–0
Grasshopper Thụy Sĩ 5–4 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–1 3–3 (h.p.)
Ghi chú
  1. ^ a b Thứ tự trận đấu bị đảo ngược so với lễ bốc thăm.

Vòng Play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2016.[14][15] Các trận lượt đi diễn ra vào các ngày 17 và 18 tháng 8 còn các trận lượt về diễn ra vào ngày 25 tháng 8 năm 2016.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Astana Kazakhstan 4–2 Belarus BATE Borisov 2–0 2–2
Arouca Bồ Đào Nha 1–3 Hy Lạp Olympiacos 0–1 1–2 (h.p.)
Midtjylland Đan Mạch 0–3 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor 0–1 0–2
Trenčín Slovakia 2–4 Áo Rapid Wien 0–4 2–0
Lokomotiva Croatia 2–4 Bỉ Genk 2–2 0–2
AEK Larnaca Cộng hòa Síp 0–4 Cộng hòa Séc Slovan Liberec 0–1 0–3
Dinamo Tbilisi Gruzia 0–5 Hy Lạp PAOK 0–3 0–2
Austria Wien Áo 4–2 Na Uy Rosenborg 2–1 2–1
Beitar Jerusalem Israel 1–2 Pháp Saint-Étienne 1–2 0–0
Vojvodina Serbia 0–3 Hà Lan AZ 0–3 0–0
Gabala Azerbaijan 3–2[E] Slovenia Maribor 3–1 0–1
Slavia Prague Cộng hòa Séc 0–6 Bỉ Anderlecht 0–3 0–3
Astra Giurgiu România 2–1 Anh West Ham United 1–1 1–0
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 5–0 Thụy Sĩ Grasshopper 3–0 2–0
Panathinaikos Hy Lạp 4–1[E] Đan Mạch Brøndby 3–0 1–1
Krasnodar Nga 4–0 Albania Partizani Tirana 4–0 0–0
Gent Bỉ 6–1 Cộng hòa Macedonia Shkëndija 2–1 4–0
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 1–4 Ukraina Shakhtar Donetsk 1–2 0–2
SønderjyskE Đan Mạch 2–3 Cộng hòa Séc Sparta Prague 0–0 2–3
Sassuolo Ý 4–1 Serbia Red Star Belgrade 3–0 1–1
IFK Göteborg Thụy Điển 1–3 Azerbaijan Qarabağ 1–0 0–3
Maccabi Tel Aviv Israel 3–3 (4–3 p) Croatia Hajduk Split 2–1 1–2 (h.p.)
Ghi chú
  1. ^ a b Thứ tự trận đấu bị đảo ngược so với lễ bốc thăm.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của đội bóng của vòng bảng UEFA Europa League 2016-17.
Red pog.svg Đỏ: Bảng A; Yellow pog.svg Vàng: Bảng B; Green pog.svg Xanh lá: Bảng C; Dark Green 004040 pog.svg Xanh tối: Bảng D;
Purple pog.svg Tím: Bảng E; Pink pog.svg Hồng: Bảng F; Blue pog.svg Lam: Bảng G; Orange pog.svg Cam: Bảng H;
Brown pog.svg Nâu: Bảng I; DeepPink pog.svg Deep pink: Bảng J; Cyan pog.svg Cyan: Bảng K; SpringGreen pog.svg Spring green: Bảng L.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 26 tháng 8 năm 2016 tại Grimaldi ForumMonaco.[16] 48 đội được bốc thăm thành 12 bảng, mỗi bảng gồm 4 đội bóng với điều kiện các đội trong cùng một liên đoàn không cùng chung một bảng. Đối với lễ bốc thăm, các đội được chia thành 4 phân nhóm dựa trên hệ số câu lạc bộ của UEFA.[6][7][8]

Trong mỗi bảng, các đội chơi với nhau 2 lượt. Những đội nhất bảng và nhì bảng trong mỗi bảng được tham gia vào vòng 32, tại đó họ được tham gia cùng với 8 đội bóng đứng vị trí thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2016-17. Các trận đấu vào ngày là 15 tháng 9, 29 tháng 9 năm 20 tháng 10, 3 tháng 11, 24 tháng 11 và 8 tháng 12 năm 2016.

Tổng cộng có 21 hiệp hội quốc gia được đại diện trong giai đoạn vòng bảng. Astana, Celta Vigo, Dundalk, Hapoel Be'er Sheva, Konyaspor, Mainz 05, Manchester United, Nice, Olympiacos, Osmanlıspor, Sassuolo, SouthamptonZorya Luhansk xuất hiện lần đầu trong bảng xếp hạng UEFA Europa League (mặc dù Celta Vigo và Olympiacos đã xuất hiện trong nhóm cúp UEFA Sân khấu và Manchester United và Olympiacos đã thi đấu ở giải đấu loại UEFA Europa League sau khi giành vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng UEFA Champions League).[17]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FEN MU FEY ZOR
1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 6 4 1 1 8 6 +2 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–1 1–0 2–0
2 Anh Manchester United 6 4 0 2 12 4 +8 12 4–1 4–0 1–0
3 Hà Lan Feyenoord 6 2 1 3 3 7 −4 7 0–1 1–0 1–0
4 Ukraina Zorya Luhansk 6 0 2 4 2 8 −6 2 1–1 0–2 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự APO OLY YB AST
1 Cộng hòa Síp APOEL 6 4 0 2 8 6 +2 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 2–1
2 Hy Lạp Olympiacos 6 2 2 2 7 6 +1 8 0–1 1–1 4–1
3 Thụy Sĩ Young Boys 6 2 2 2 7 4 +3 8 3–1 0–1 3–0
4 Kazakhstan Astana 6 1 2 3 5 11 −6 5 2–1 1–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự STE AND MAI GAB
1 Pháp Saint-Étienne 6 3 3 0 8 5 +3 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 1–1 0–0 1–0
2 Bỉ Anderlecht 6 3 2 1 16 8 +8 11 2–3 6–1 3–1
3 Đức Mainz 05 6 2 3 1 8 10 −2 9 1–1 1–1 2–0
4 Azerbaijan Gabala 6 0 0 6 5 14 −9 0 1–2 1–3 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ZEN AZ MTA DUN
1 Nga Zenit Saint Petersburg 6 5 0 1 17 8 +9 15 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 5–0 2–0 2–1
2 Hà Lan AZ 6 2 2 2 6 10 −4 8 3–2 1–2 1–1
3 Israel Maccabi Tel Aviv 6 2 1 3 7 9 −2 7 3–4 0–0 2–1
4 Cộng hòa Ireland Dundalk 6 1 1 4 5 8 −3 4 1–2 0–1 1–0
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ASR AST VPL AWI
1 Ý Roma 6 3 3 0 16 7 +9 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 4–0 4–1 3–3
2 România Astra Giurgiu 6 2 2 2 7 10 −3 8 0–0 1–1 2–3
3 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 6 1 3 2 7 10 −3 6 1–1 1–2 3–2
4 Áo Austria Wien 6 1 2 3 11 14 −3 5 2–4 1–2 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNK ATH RWI SAS
1 Bỉ Genk 6 4 0 2 13 9 +4 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 3–1
2 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 6 3 1 2 10 11 −1 10 5–3 1–0 3–2
3 Áo Rapid Wien 6 1 3 2 7 8 −1 6 3–2 1–1 1–1
4 Ý Sassuolo 6 1 2 3 9 11 −2 5 0–2 3–0 2–2
Nguồn: UEFA

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự AJX CEL STA PAT
1 Hà Lan Ajax 6 4 2 0 11 6 +5 14 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 3–2 1–0 2–0
2 Tây Ban Nha Celta Vigo 6 2 3 1 10 7 +3 9 2–2 1–1 2–0
3 Bỉ Standard Liège 6 1 4 1 8 6 +2 7 1–1 1–1 2–2
4 Hy Lạp Panathinaikos 6 0 1 5 3 13 −10 1 1–2 0–2 0–3
Nguồn: UEFA

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SHK GNT BRA KON
1 Ukraina Shakhtar Donetsk 6 6 0 0 21 5 +16 18 Lọt vào vòng knock-out 5–0 2–0 4–0
2 Bỉ Gent 6 2 2 2 9 13 −4 8 3–5 2–2 2–0
3 Bồ Đào Nha Braga 6 1 3 2 9 11 −2 6 2–4 1–1 3–1
4 Thổ Nhĩ Kỳ Konyaspor 6 0 1 5 2 12 −10 1 0–1 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự S04 KRA RBS NIC
1 Đức Schalke 04 6 5 0 1 9 3 +6 15 Lọt vào vòng knock-out 2–0 3–1 2–0
2 Nga Krasnodar 6 2 1 3 8 8 0 7 0–1 1–1 5–2
3 Áo Red Bull Salzburg 6 2 1 3 6 6 0 7 2–0 0–1 0–1
4 Pháp Nice 6 2 0 4 5 11 −6 6 0–1 2–1 0–2
Nguồn: UEFA

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FIO PAOK QAR LIB
1 Ý Fiorentina 6 4 1 1 15 6 +9 13 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–3 5–1 3–0
2 Hy Lạp PAOK 6 3 1 2 7 6 +1 10 0–0 0–1 2–0
3 Azerbaijan Qarabağ 6 2 1 3 7 12 −5 7 1–2 2–0 2–2
4 Cộng hòa Séc Slovan Liberec 6 1 1 4 7 12 −5 4 1–3 1–2 3–0
Nguồn: UEFA

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SPA HBS SOU INT
1 Cộng hòa Séc Sparta Prague 6 4 0 2 8 6 +2 12 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–0 3–1
2 Israel Hapoel Be'er Sheva 6 2 2 2 6 6 0 8 0–1 0–0 3–2
3 Anh Southampton 6 2 2 2 6 4 +2 8 3–0 1–1 2–1
4 Ý Internazionale 6 2 0 4 7 11 −4 6 2–1 0–2 1–0
Nguồn: UEFA

Bảng L[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự OSM VIL ZUR STE
1 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor 6 3 1 2 10 7 +3 10 Giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp 2–2 2–0 2–0
2 Tây Ban Nha Villarreal 6 2 3 1 9 8 +1 9 1–2 2–1 2–1
3 Thụy Sĩ Zürich 6 1 3 2 5 7 −2 6 2–1 1–1 0–0
4 România Steaua București 6 1 3 2 5 7 −2 6 2–1 1–1 1–1
Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Trong vòng đấu loại trực tiếp, các đội chơi với nhau trên 2 lượt trên cơ sở một mình, ngoại trừ trận chung kết một trận. Cơ chế rút thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Trong vòng rút thăm vòng 16 đội, 8 đội chiến thắng trong nhóm đã được gieo hạt giống, và tám vận động viên của đội sẽ không được chọn làm hạt giống. Các đội hạt giống được đưa ra thi đấu lại các đội còn lại, với các đội hạt giống lưu trữ các lượt về. Không thể so sánh các đội từ cùng một nhóm hoặc hiệp hội tương tự nhau.
  • Trong trận hòa cho trận tứ kết trở đi, không có hạt giống, và các đội từ cùng một nhóm hoặc cùng một liên đoàn có thể được đấu với nhau.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 32 đội   Vòng 16 đội   Tứ kết   Bán kết
 Bulgaria Ludogorets Razgrad 1 0 1  
 Đan Mạch Copenhagen 2 0 2      Đan Mạch Copenhagen 2 0 2  
 Ba Lan Legia Warsaw 0 0 0    Hà Lan Ajax 1 2 3  
 Hà Lan Ajax 0 1 1        Hà Lan Ajax (h.p.) 2 2 4  
 Hy Lạp PAOK 0 1 1        Đức Schalke 04 0 3 3  
 Đức Schalke 04 3 1 4      Đức Schalke 04 (a) 1 2 3
 Đức Borussia Mönchengladbach 0 4 4    Đức Borussia Mönchengladbach 1 2 3  
 Ý Fiorentina 1 2 3        Hà Lan Ajax 4 1 5  
 Hà Lan AZ 1 1 2        Pháp Lyon 1 3 4  
 Pháp Lyon 4 7 11      Pháp Lyon 4 1 5  
 Tây Ban Nha Villarreal 0 1 1    Ý Roma 2 2 4  
 Ý Roma 4 0 4        Pháp Lyon (p) 2 1 3 (7)
 Hy Lạp Olympiacos 0 3 3        Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1 2 3 (6)     Chung kết
 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor 0 0 0      Hy Lạp Olympiacos 1 1 2
 Israel Hapoel Be'er Sheva 1 1 2    Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1 4 5  
 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 3 2 5      Hà Lan Ajax 0
 Tây Ban Nha Celta Vigo (h.p.) 0 2 2      Anh Manchester United 2  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 1 0 1      Tây Ban Nha Celta Vigo 2 2 4  
 Nga Krasnodar 1 1 2    Nga Krasnodar 1 0 1  
 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 0 1 1        Tây Ban Nha Celta Vigo 3 1 4  
 Bỉ Gent 1 2 3        Bỉ Genk 2 1 3  
 Anh Tottenham Hotspur 0 2 2      Bỉ Gent 2 1 3
 România Astra Giurgiu 2 0 2    Bỉ Genk 5 1 6  
 Bỉ Genk 2 1 3        Tây Ban Nha Celta Vigo 0 1 1
 Tây Ban Nha Athletic Bilbao 3 0 3        Anh Manchester United 1 1 2  
 Cộng hòa Síp APOEL 2 2 4      Cộng hòa Síp APOEL 0 0 0  
 Bỉ Anderlecht (a) 2 1 3    Bỉ Anderlecht 1 1 2  
 Nga Zenit Saint Petersburg 0 3 3        Bỉ Anderlecht 1 1 2
 Nga Rostov 4 1 5        Anh Manchester United (h.p.) 1 2 3  
 Cộng hòa Séc Sparta Prague 0 1 1      Nga Rostov 1 0 1
 Anh Manchester United 3 1 4    Anh Manchester United 1 1 2  
 Pháp Saint-Étienne 0 0 0  

Vòng 32 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 12 tháng 12 năm 2016.[19] Lượt đi đã chơi vào ngày 16 tháng 2, và lượt về đã chơi vào ngày 22 và 23 tháng 2 năm 2017.

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Athletic Bilbao Tây Ban Nha 3–4 Cộng hòa Síp APOEL 3–2 0–2
Legia Warsaw Ba Lan 0–1 Hà Lan Ajax 0–0 0–1
Anderlecht Bỉ 3–3 (a) Nga Zenit Saint Petersburg 2–0 1–3
Astra Giurgiu România 2–3 Bỉ Genk 2–2 0–1
Manchester United Anh 4–0 Pháp Saint-Étienne 3–0 1–0
Villarreal Tây Ban Nha 1–4 Ý Roma 0–4 1–0
Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–2 Đan Mạch Copenhagen 1–2 0–0
Celta Vigo Tây Ban Nha 2–1 Ukraina Shakhtar Donetsk 0–1 2–0 (h.p.)
Olympiacos Hy Lạp 3–0 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor 0–0 3–0
Gent Bỉ 3–2 Anh Tottenham Hotspur 1–0 2–2
Rostov Nga 5–1 Cộng hòa Séc Sparta Prague 4–0 1–1
Krasnodar Nga 2–1 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1–0 1–1
Borussia Mönchengladbach Đức 4–3 Ý Fiorentina 0–1 4–2
AZ Hà Lan 2–11 Pháp Lyon 1–4 1–7
Hapoel Be'er Sheva Israel 2–5 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1–3 1–2
PAOK Hy Lạp 1–4 Đức Schalke 04 0–3 1–1

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Athletic Bilbao Tây Ban Nha 3–2 Cộng hòa Síp APOEL
Chi tiết
Khán giả: 32,675[20]
Trọng tài: Jonas Eriksson (Sweden)
APOEL Cộng hòa Síp 2–0 Tây Ban Nha Athletic Bilbao
Chi tiết
Khán giả: 15,275[21]

APOEL thắng với tổng tỷ số 4–3.


Legia Warsaw Ba Lan 0–0 Hà Lan Ajax
Chi tiết
Khán giả: 28,742[22]
Ajax Hà Lan 1–0 Ba Lan Legia Warsaw
Viergever Bàn thắng 49' Chi tiết
Khán giả: 52,285[23]
Trọng tài: Anthony Taylor (England)

Ajax thắng với tổng tỷ số 1–0.


Anderlecht Bỉ 2–0 Nga Zenit Saint Petersburg
Acheampong Bàn thắng 5'31' Chi tiết
Zenit Saint Petersburg Nga 3–1 Bỉ Anderlecht
Chi tiết Kiese Thelin Bàn thắng 90'

Tổng tỷ số hòa 3–3. Anderlecht thắng nhờ có bàn thắng sân khách.


Astra Giurgiu România 2–2 Bỉ Genk
Chi tiết
Genk Bỉ 1–0 România Astra Giurgiu
Pozuelo Bàn thắng 67' Chi tiết
Khán giả: 8,804[27]

Genk thắng với tổng tỷ số 3–2.


Manchester United Anh 3–0 Pháp Saint-Étienne
Ibrahimović Bàn thắng 15'75'88' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 67,192[28]
Saint-Étienne Pháp 0–1 Anh Manchester United
Chi tiết Mkhitaryan Bàn thắng 17'

Manchester United thắng với tổng tỷ số 4–0.


Villarreal Tây Ban Nha 0–4 Ý Roma
Chi tiết
Roma Ý 0–1 Tây Ban Nha Villarreal
Chi tiết Borré Bàn thắng 15'
Khán giả: 19,495[31]
Trọng tài: Felix Zwayer (Germany)

Roma thắng với tổng tỷ số 4–1.


Ludogorets Razgrad Bulgaria 1–2 Đan Mạch Copenhagen
Keșerü Bàn thắng 81' Chi tiết
Copenhagen Đan Mạch 0–0 Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
Khán giả: 17,064[33]

Copenhagen thắng với tổng tỷ số 2–1.


Celta Vigo Tây Ban Nha 0–1 Ukraina Shakhtar Donetsk
Chi tiết Leschuk Bàn thắng 27'
Khán giả: 18,318[34]
Shakhtar Donetsk Ukraina 0–2 (h.p.) Tây Ban Nha Celta Vigo
Chi tiết
Khán giả: 33,117[35]
Trọng tài: Slavko Vinčić (Slovenia)

Celta Vigo thắng với tổng tỷ số 2–1.


Olympiacos Hy Lạp 0–0 Thổ Nhĩ Kỳ Osmanlıspor
Chi tiết
Khán giả: 24,478[36]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)
Osmanlıspor Thổ Nhĩ Kỳ 0–3 Hy Lạp Olympiacos
Chi tiết
Khán giả: 17,500[37]
Trọng tài: István Vad (Hungary)

Olympiacos thắng với tổng tỷ số 3–0.


Gent Bỉ 1–0 Anh Tottenham Hotspur
Perbet Bàn thắng 59' Chi tiết
Khán giả: 19,267[38]
Trọng tài: Benoît Bastien (France)
Tottenham Hotspur Anh 2–2 Bỉ Gent
Chi tiết
Khán giả: 80,465[39]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)

Gent thắng với tổng tỷ số 3–2.


Rostov Nga 4–0 Cộng hòa Séc Sparta Prague
Chi tiết
Khán giả: 6,160[40]
Trọng tài: Bas Nijhuis (Netherlands)
Sparta Prague Cộng hòa Séc 1–1 Nga Rostov
Karavayev Bàn thắng 84' Chi tiết Poloz Bàn thắng 13'
Khán giả: 13,413[41]
Trọng tài: Hüseyin Göçek (Turkey)

Rostov thắng với tổng tỷ số 5–1.


Krasnodar Nga 1–0 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Claesson Bàn thắng 4' Chi tiết
Khán giả: 32,460[42]
Trọng tài: Ivan Kružliak (Slovakia)
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 Nga Krasnodar
Souza Bàn thắng 41' Chi tiết Smolov Bàn thắng 7'

Krasnodar thắng với tổng tỷ số 2–1.


Borussia Mönchengladbach Đức 0–1 Ý Fiorentina
Chi tiết Bernardeschi Bàn thắng 44'
Khán giả: 41,863[44]
Trọng tài: Jesús Gil Manzano (Spain)
Fiorentina Ý 2–4 Đức Borussia Mönchengladbach
Chi tiết
Khán giả: 24,712[45]
Trọng tài: Artur Soares Dias (Portugal)

Borussia Mönchengladbach thắng với tổng tỷ số 4–3.


AZ Hà Lan 1–4 Pháp Lyon
Jahanbakhsh Bàn thắng 68' (ph.đ.) Chi tiết
Khán giả: 16,098[46]
Trọng tài: Bobby Madden (Scotland)
Lyon Pháp 7–1 Hà Lan AZ
Chi tiết Garcia Bàn thắng 26'

Lyon thắng với tổng tỷ số 11–2.


Hapoel Be'er Sheva Israel 1–3 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş
Barda Bàn thắng 44' Chi tiết
Khán giả: 15,347[48]
Trọng tài: Martin Atkinson (England)
Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 2–1 Israel Hapoel Be'er Sheva
Chi tiết Nwakaeme Bàn thắng 64'
Khán giả: 27,892[49]
Trọng tài: Matej Jug (Slovenia)

Beşiktaş thắng với tổng tỷ số 5–2.


PAOK Hy Lạp 0–3 Đức Schalke 04
Chi tiết
Khán giả: 25,593[50]
Schalke 04 Đức 1–1 Hy Lạp PAOK
Schöpf Bàn thắng 23' Chi tiết Nastasić Bàn thắng 25' (l.n.)
Khán giả: 50,619[51]
Trọng tài: Luca Banti (Italy)

Schalke 04 thắng với tổng tỷ số 4–1.

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lê bốc thăm được tổ chức vào ngày 24 tháng 2 năm 2017..[52] Lượt đi đã chơi vào ngày 9 tháng 3, và lượt về đã chơi vào ngày 16 tháng 3 năm 2017.


Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Celta Vigo Tây Ban Nha 4–1 Nga Krasnodar 2–1 2–0
APOEL Cộng hòa Síp 0–2 Bỉ Anderlecht 0–1 0–1
Schalke 04 Đức 3–3 (a) Đức Borussia Mönchengladbach 1–1 2–2
Lyon Pháp 5–4 Ý Roma 4–2 1–2
Rostov Nga 1–2 Anh Manchester United 1–1 0–1
Olympiacos Hy Lạp 2–5 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1–1 1–4
Gent Bỉ 3–6 Bỉ Genk 2–5 1–1
Copenhagen Đan Mạch 2–3 Hà Lan Ajax 2–1 0–2

Các trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Celta Vigo Tây Ban Nha 2–1 Nga Krasnodar
Chi tiết Claesson Bàn thắng 56'
Khán giả: 18,414[53]
Trọng tài: Craig Thomson (Scotland)
Krasnodar Nga 0–2 Tây Ban Nha Celta Vigo
Chi tiết
Khán giả: 33,318[54]
Trọng tài: Ruddy Buquet (France)

Celta Vigo thắng với tổng tỷ số 4–1.


APOEL Cộng hòa Síp 0–1 Bỉ Anderlecht
Chi tiết Stanciu Bàn thắng 29'
Khán giả: 19,327[55]
Trọng tài: Jorge Sousa (Portugal)
Anderlecht Bỉ 1–0 Cộng hòa Síp APOEL