UEFA Europa League 2018-19

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UEFA Europa League 2018–19
Baku Olympic Stadium panorama 1.JPG
Sân vận động OlympicBaku là nơi tổ chức trận chung kết.
Chi tiết giải đấu
Thời gianVòng loại:
26 tháng 6 – 30 tháng 8 năm 2018
Vòng đấu chính:
20 tháng 9 năm 2018 – 29 tháng 5 năm 2019
Số độiVòng đấu chính: 48+8
Tổng cộng: 158+55 (từ 55 hiệp hội)
Vị trí chung cuộc
Vô địchAnh Chelsea (lần thứ 2)
Á quânAnh Arsenal
Thống kê giải đấu
Số trận đấu205
Số bàn thắng565 (2,76 bàn/trận)
Số khán giả5.145.474 (25.100 khán giả/trận)
Vua phá lướiPháp Olivier Giroud (11 bàn)
Cầu thủ
xuất sắc nhất
Bỉ Eden Hazard[1]

UEFA Europa League 2018-19 là mùa giải thứ 48 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ cao thứ nhì châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa thứ 10 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp UEFA thành UEFA Europa League.

Trận chung kết UEFA Europa League 2019 được diễn ra tại sân vận động OlympicBaku, Azerbaijan,[2] giữa hai đội bóng Anh ChelseaArsenal — trận chung kết Europa League đầu tiên có sự xuất hiện của hai đội bóng đến từ một thành phố. Với tư cách nhà vô địch, Chelsea giành quyền thi đấu với nhà vô địch UEFA Champions League 2018-19 trong trận Siêu cúp châu Âu 2019. Hơn nữa, họ cũng lọt vào vòng bảng UEFA Champions League 2019-20, nhưng vì họ đã lọt vào thông qua màn trình diễn của họ ở giải quốc nội, suất dự này được đưa cho đội xếp thứ ba của Ligue 1 2018-19, Lyon, vì Ligue 1 là hiệp hội xếp hạng 5 theo danh sách tham dự của mùa sau.[3]

Lần đầu tiên, công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) được sử dụng tại giải đấu và được áp dụng ở trận chung kết.[4]

Với tư cách nhà đương kim vô địch Europa League, Atlético Madrid lọt vào UEFA Champions League 2018-19, mặc dù họ đã lọt vào trước trận chung kết thông qua màn trình diễn ở giải quốc nội. Họ không thể bảo vệ danh hiệu của họ do họ chắc chắn đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp Champions League.

Những thay đổi về thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 9 tháng 12 năm 2016, UEFA đã phê chuẩn kế hoạch thay đổi thể thức cho UEFA Champions League từ mùa giải 2018-19 đến 2020-21 (được công bố vào ngày 26 tháng 8 năm 2016).[5][6] Theo điều lệ mới, tất cả các đội bị loại ở vòng loại UEFA Champions League sẽ có cơ hội thứ hai ở Europa League.

Phân bố đội của các hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 213 đội từ tất cả 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Europa League 2018-19. Xếp hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[7][8]

  • Các hiệp hội từ 1-51 (trừ Liechtenstein) có 3 đội tham dự.
  • Các hiệp hội từ 52-54 có 2 đội tham dự.
  • LiechtensteinKosovo, mỗi hiệp hội có 1 đội tham dự (Liechtenstein chỉ tổ chức cúp quốc gia và không có giải quốc nội; Kosovo đang chờ quyết định từ Ủy ban điều hành UEFA).[9]
  • Hơn nữa, 55 đội bị loại khỏi UEFA Champions League 2018-19 sẽ được chuyển qua Europa League.

Xếp hạng hiệp hội[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với UEFA Europa League 2018–19, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2017, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu ở châu Âu từ mùa giải 2012-13 đến 2016-17.[10]

Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:

  • (UCL) – Các đội chuyển qua từ UEFA Champions League
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
1 Tây Ban Nha Tây Ban Nha 104.998 3
2 Đức Đức 79.498
3 Anh Anh 75.962
4 Ý Ý 73.332
5 Pháp Pháp 56.665
6 Nga Nga 50.532 +1 (UCL)
7 Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 49.332
8 Ukraina Ukraina 42.633 +1 (UCL)
9 Bỉ Bỉ 42.400 +1 (UCL)
10 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 39.200 +1 (UCL)
11 Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 33.175 +1 (UCL)
12 Thụy Sĩ Thụy Sĩ 32.075 +1 (UCL)
13 Hà Lan Hà Lan 31.063
14 Hy Lạp Hy Lạp 27.900 +1 (UCL)
15 Áo Áo 25.350 +2 (UCL)
16 Croatia Croatia 25.250 +1 (UCL)
17 România Romania 24.350 +1 (UCL)
18 Đan Mạch Đan Mạch 24.000 +1 (UCL)
19 Belarus Belarus 19.875 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
20 Ba Lan Ba Lan 19.750 3 +1 (UCL)
21 Thụy Điển Thụy Điển 19.725 +1 (UCL)
22 Israel Israel 19.375 +1 (UCL)
23 Scotland Scotland 18.925 +1 (UCL)
24 Cộng hòa Síp Síp 18.550 +1 (UCL)
25 Na Uy Na Uy 18.325 +1 (UCL)
26 Azerbaijan Azerbaijan 17.750 +1 (UCL)
27 Bulgaria Bulgaria 15.875 +1 (UCL)
28 Serbia Serbia 15.375
29 Kazakhstan Kazakhstan 15.250 +1 (UCL)
30 Slovenia Slovenia 13.125 +1 (UCL)
31 Slovakia Slovakia 11.750 +1 (UCL)
32 Liechtenstein Liechtenstein 11.000 1
33 Hungary Hungary 9.500 3 +1 (UCL)
34 Moldova Moldova 9.500 +1 (UCL)
35 Iceland Iceland 8.375 +1 (UCL)
36 Phần Lan Phần Lan 7.650 +1 (UCL)
37 Albania Albania 6.625 +1 (UCL)
XH Hiệp hội Hệ số Số đội Ghi chú
38 Cộng hòa Ireland Cộng hoà Ireland 6.575 3 +1 (UCL)
39 Bosna và Hercegovina Bosnia và Herzegovina 6.500 +1 (UCL)
40 Gruzia Gruzia 6.375 +1 (UCL)
41 Latvia Latvia 6.125 +1 (UCL)
42 Bắc Macedonia Macedonia 5.625 +1 (UCL)
43 Estonia Estonia 5.250 +1 (UCL)
44 Montenegro Montenegro 5.250 +1 (UCL)
45 Armenia Armenia 5.125 +1 (UCL)
46 Luxembourg Luxembourg 4.875 +1 (UCL)
47 Bắc Ireland Bắc Ireland 4.500 +1 (UCL)
48 Litva Litva 4.125 +1 (UCL)
49 Malta Malta 4.000 +1 (UCL)
50 Wales Wales 3.875 +1 (UCL)
51 Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe 3.500 +1 (UCL)
52 Gibraltar Gibraltar 2.500 2 +1 (UCL)
53 Andorra Andorra 1.165 +1 (UCL)
54 San Marino San Marino 0.333 +1 (UCL)
55 Kosovo Kosovo 0.000 1 +1 (UCL)

Phân phối[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội tham dự vòng đấu này Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước Các đội chuyển qua từ Champions League
Vòng sơ loại
(14 đội)
  • 4 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 52–55
  • 6 đội đứng thứ nhì giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 49–54
  • 4 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 48–51
Vòng loại thứ nhất
(94 đội)
  • 26 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 26–51
  • 30 đội đứng thứ nhì giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 18–48 (trừ Liechtenstein)
  • 31 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–47 (trừ Liechtenstein)
  • 7 đội chiến thắng vòng sơ loại
Vòng loại thứ hai Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(19 đội)
  • 16 đội thua vòng loại thứ nhất Champions League
  • 3 đội thua vòng sơ loại Champions League
Nhóm chính
(74 đội)
  • 7 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 19–25
  • 2 đội đứng thứ nhì giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 16–17
  • 3 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 13–15
  • 9 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–15
  • 2 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 5–6 (bao gồm suất cho đội vô địch cúp Liên đoàn của Pháp)
  • 4 đội đứng thứ sáu giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–4 (bao gồm suất cho đội vô địch cúp Liên đoàn của Anh)
  • 47 đội chiến thắng vòng loại thứ nhất
Vòng loại thứ ba Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(20 đội)
  • 10 đội chiến thắng vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 10 đội thua vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(52 đội)
  • 6 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 13–18
  • 6 đội đứng thứ ba giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 7–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 6
  • 37 đội chiến thắng vòng loại thứ hai (Nhóm chính)
  • 2 đội thua vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng play-off Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
(16 đội)
  • 10 đội chiến thắng vòng loại thứ ba (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 6 đội thua vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
Nhóm chính
(26 đội)
  • 26 đội chiến thắng vòng loại thứ ba (Nhóm chính)
Vòng bảng
(48 đội)
  • 12 đội vô địch cúp quốc gia từ các hiệp hội hạng 1–12
  • 1 đội đứng thứ tư giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 5
  • 4 đội đứng thứ năm giải quốc nội từ các hiệp hội hạng 1–4
  • 8 đội chiến thắng vòng play-off (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 13 đội chiến thắng vòng play-off (Nhóm chính)
  • 4 đội thua vòng play-off Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
  • 2 đội thua vòng play-off Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
  • 4 đội thua vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội)
Vòng đấu loại trực tiếp
(32 đội)
  • 12 đội đứng đầu vòng bảng
  • 12 đội đứng thứ nhì vòng bảng
  • 8 đội đứng thứ ba vòng bảng Champions League

Các đội tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Các kí tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội giành suất tham dự giải đấu ở vòng đấu họ lọt vào:[11][12]

  • CW: Đội vô địch cúp quốc gia
  • 2nd, 3rd, 4th, 5th, 6th, v.v...: Vị trí của đội tại giải quốc nội
  • LC: Đội vô địch cúp liên đoàn
  • RW: Đội vô địch mùa giải chính
  • PW: Đội thắng vòng play-off tranh suất dự Europa League cuối mùa
  • UCL: Chuyển qua từ Champions League
    • GS: Đội đứng thứ ba ở vòng bảng
    • PO: Đội thua vòng play-off
    • Q3: Đội thua vòng loại thứ ba
    • Q2: Đội thua vòng loại thứ hai
    • Q1: Đội thua vòng loại thứ nhất
    • PR: Đội thua vòng sơ loại
Vòng 32 đội
Bỉ Club Brugge (UCL GS) Ý Napoli (UCL GS) Bồ Đào Nha Benfica (UCL GS) Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň (UCL GS)
Ý Inter Milan (UCL GS) Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray (UCL GS) Ukraina Shakhtar Donetsk (UCL GS) Tây Ban Nha Valencia (UCL GS)
Vòng bảng
Tây Ban Nha Villarreal (5th) Ý Milan (6th)[Note ITA] Thổ Nhĩ Kỳ Akhisar Belediyespor (CW) Ukraina Dynamo Kyiv (UCL PO)
Tây Ban Nha Real Betis (6th) Pháp Marseille (4th) Cộng hòa Séc Jablonec (3rd) Hy Lạp PAOK (UCL PO)
Đức Eintracht Frankfurt (CW) Pháp Rennes (5th) Thụy Sĩ Zürich (CW) Nga Spartak Moscow (UCL Q3)
Đức Bayer Leverkusen (5th) Nga Krasnodar (4th)[Note RUS] Áo Red Bull Salzburg (UCL PO) Bỉ Standard Liège (UCL Q3)
Anh Chelsea (CW) Bồ Đào Nha Sporting CP (3rd)[Note POR] Croatia Dinamo Zagreb (UCL PO) Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe (UCL Q3)
Anh Arsenal (6th) Ukraina Vorskla Poltava (3rd) Belarus BATE Borisov (UCL PO) Cộng hòa Séc Slavia Prague (UCL Q3)
Ý Lazio (5th) Bỉ Anderlecht (3rd) Hungary MOL Vidi (UCL PO)
Vòng play-off
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Thụy Điển Malmö FF (UCL Q3) Kazakhstan Astana (UCL Q3)
Scotland Celtic (UCL Q3) Slovakia Spartak Trnava (UCL Q3)
Azerbaijan Qarabağ (UCL Q3) Bắc Macedonia Shkëndija (UCL Q3)
Vòng loại thứ ba
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
România CFR Cluj (UCL Q2) Bulgaria Ludogorets Razgrad (UCL Q2) Nga Zenit Saint Petersburg (5th)[Note RUS] Hy Lạp Olympiacos (3rd)
Đan Mạch Midtjylland (UCL Q2) Moldova Sheriff Tiraspol (UCL Q2) Bồ Đào Nha Braga (4th)[Note POR] Áo Rapid Wien (3rd)
Ba Lan Legia Warsaw (UCL Q2) Phần Lan HJK (UCL Q2) Ukraina Zorya Luhansk (4th) Croatia Rijeka (2nd)
Israel Hapoel Be'er Sheva (UCL Q2) Albania Kukësi (UCL Q2) Bỉ Gent (4th) România Universitatea Craiova (CW)
Na Uy Rosenborg (UCL Q2) Litva Sūduva Marijampolė (UCL Q2) Thổ Nhĩ Kỳ İstanbul Başakşehir (3rd) Đan Mạch Brøndby (CW)
Cộng hòa Séc Sigma Olomouc (4th) Thụy Sĩ Basel (UCL Q2)
Thụy Sĩ Luzern (3rd) Áo Sturm Graz (UCL Q2)
Hà Lan Feyenoord (CW)
Vòng loại thứ hai
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội Nhóm chính
Gruzia Torpedo Kutaisi (UCL Q1) Wales The New Saints (UCL Q1) Tây Ban Nha Sevilla (7th) Hy Lạp Atromitos (4th)
Cộng hòa Síp APOEL (UCL Q1) Slovenia Olimpija Ljubljana (UCL Q1) Đức RB Leipzig (6th) Hy Lạp Asteras Tripolis (5th)
Luxembourg F91 Dudelange (UCL Q1) Kosovo Drita (UCL Q1) Anh Burnley (7th) Áo LASK Linz (4th)
Quần đảo Faroe Víkingur Gøta (UCL Q1) Bắc Ireland Crusaders (UCL Q1) Ý Atalanta (7th) Áo Admira Wacker Mödling (5th)
Cộng hòa Ireland Cork City (UCL Q1)[Note IRL] Malta Valletta (UCL Q1) Pháp Bordeaux (6th) Croatia Hajduk Split (3rd)
Iceland Valur (UCL Q1) Estonia Flora Tallinn (UCL Q1) Nga Ufa (6th)[Note RUS] România FCSB (2nd)
Latvia Spartaks Jūrmala (UCL Q1) Armenia Alashkert (UCL Q1) Bồ Đào Nha Rio Ave (5th)[Note POR] Belarus Dynamo Brest (CW)
Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar (UCL Q1) Montenegro Sutjeska Nikšić (UCL Q1) Ukraina Mariupol (5th) Ba Lan Jagiellonia Białystok (2nd)
Gibraltar Lincoln Red Imps (UCL PR) Andorra FC Santa Coloma (UCL PR) Bỉ Genk (PW) Thụy Điển Djurgårdens IF (CW)
San Marino La Fiorita (UCL PR) Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş (4th) Israel Hapoel Haifa (CW)
Cộng hòa Séc Sparta Prague (5th) Scotland Aberdeen (2nd)
Thụy Sĩ St. Gallen (5th) Cộng hòa Síp AEK Larnaca (CW)
Hà Lan AZ (3rd) Na Uy Lillestrøm (CW)
Hà Lan Vitesse (PW)
Vòng loại thứ nhất
Croatia Osijek (4th) Bulgaria CSKA Sofia (2nd) Iceland Stjarnan (2nd) Bắc Macedonia Shkupi (4th)
România Viitorul Constanța (4th) Bulgaria Levski Sofia (PW) Iceland FH (3rd) Estonia FCI Levadia (CW)
Đan Mạch Nordsjælland (3rd) Serbia Partizan (CW) Phần Lan KuPS (2nd) Estonia Nõmme Kalju (3rd)
Đan Mạch Copenhagen (PW) Serbia Radnički Niš (3rd) Phần Lan Ilves (3rd) Estonia Narva Trans (5th)[Note EST]
Belarus Dinamo Minsk (2nd) Serbia Spartak Subotica (4th) Phần Lan Lahti (4th) Montenegro Mladost Podgorica (CW)
Belarus Shakhtyor Soligorsk (3rd) Kazakhstan Kairat (CW) Albania Luftëtari (3rd) Montenegro Budućnost Podgorica (2nd)
Ba Lan Lech Poznań (3rd) Kazakhstan Irtysh Pavlodar (4th) Albania Laçi (4th) Montenegro Rudar Pljevlja (5th)[Note MNE]
Ba Lan Górnik Zabrze (4th) Kazakhstan Tobol (5th)[Note KAZ] Albania Partizani (5th)[Note ALB] Armenia Gandzasar Kapan (CW)
Thụy Điển AIK (2nd) Slovenia Maribor (2nd) Cộng hòa Ireland Dundalk (2nd) Armenia Banants (2nd)
Thụy Điển BK Häcken (4th) Slovenia Domžale (3rd) Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers (3rd) Armenia Pyunik (5th)[Note ARM]
Israel Maccabi Tel Aviv (2nd) Slovenia Rudar Velenje (4th) Cộng hòa Ireland Derry City (4th)[Note IRL] Luxembourg Racing FC (CW)
Israel Beitar Jerusalem (3rd) Slovakia Slovan Bratislava (CW) Bosna và Hercegovina Željezničar (CW) Luxembourg Progrès Niederkorn (2nd)
Scotland Rangers (3rd) Slovakia DAC Dunajská Streda (3rd) Bosna và Hercegovina Sarajevo (3rd) Luxembourg Fola Esch (3rd)
Scotland Hibernian (4th) Slovakia Trenčín (PW) Bosna và Hercegovina Široki Brijeg (4th) Bắc Ireland Coleraine (CW)
Cộng hòa Síp Apollon Limassol (2nd) Liechtenstein Vaduz (CW) Gruzia Chikhura Sachkhere (CW) Bắc Ireland Glenavon (3rd)
Cộng hòa Síp Anorthosis Famagusta (3rd) Hungary Újpest (CW) Gruzia Dinamo Tbilisi (2nd) Bắc Ireland Cliftonville (PW)
Na Uy Molde (2nd) Hungary Ferencváros (2nd) Gruzia Samtredia (3rd) Litva Stumbras (CW)
Na Uy Sarpsborg 08 (3rd) Hungary Honvéd (4th) Latvia Liepāja (CW) Litva Žalgiris (2nd)
Azerbaijan Keşla (CW) Moldova Milsami Orhei (CW) Latvia Riga FC (3rd) Malta Balzan (2nd)
Azerbaijan Gabala (2nd) Moldova Petrocub Hîncești (3rd) Latvia Ventspils (4th) Wales Connah's Quay Nomads (CW)
Azerbaijan Neftçi Baku (3rd) Moldova Zaria Bălți (5th)[Note MDA] Bắc Macedonia Vardar (2nd) Quần đảo Faroe NSÍ Runavík (CW)
Bulgaria Slavia Sofia (CW) Iceland ÍBV (CW) Bắc Macedonia Rabotnički (3rd)
Vòng sơ loại
Litva Trakai (3rd) Wales Cefn Druids (PW) Gibraltar St Joseph's (3rd) San Marino Tre Fiori (3rd)
Malta Gżira United (3rd) Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík (2nd) Andorra Engordany (2nd) Kosovo Prishtina (CW)
Malta Birkirkara (4th) Quần đảo Faroe B36 Tórshavn (3rd) Andorra Sant Julià (3rd)
Wales Bala Town (4th)[Note WAL] Gibraltar Europa (CW) San Marino Folgore (2nd)

Đáng chú ý là có một đội tham gia giải đấu mà không chơi ở hạng đấu cao nhất quốc gia của họ; Vaduz (đại diện của Liechtenstein, chơi ở giải hạng hai Thụy Sĩ).

Notes
  1. ^ Albania (ALB): Vào tháng 3 năm 2018, Skënderbeu Korçë đã phải nhận án phạt 10 năm không tham dự các giải đấu cấp câu lạc bộ do UEFA tổ chức do dàn xếp trận đấu.[13] Vì họ kết thúc giải với tư cách nhà vô địch Albanian Superliga 2017–18, Kukësi, đội á quân của giải đấu, được tham dự UEFA Champions League 2018-19 thay vì tham dự UEFA Europa League 2018-19. Còn suất dự vòng loại thứ nhất Europa League của họ được trao cho Partizani, đội đứng thứ năm của giải đấu.
  2. ^ Armenia (ARM): Shirak, the fourth-placed team of the 2017–18 Armenian Premier League, were penalized by the Football Federation of Armenia for match fixing.[14] Should they not be allowed to participate in European competitions pending any UEFA disciplinary proceedings, they will be replaced by Pyunik, the fifth-placed team of the league.[15]
  3. ^ Estonia (EST): FCI Tallinn would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth-placed team of the 2017 Meistriliiga, but was disbanded and merged with Levadia Tallinn.[16] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Narva Trans.
  4. ^ Italy (ITA): Milan qualified for the Europa League group stage as the sixth-placed team of the 2017–18 Serie A, but were originally banned by UEFA from European competition due to violations of Financial Fair Play regulations.[17] They appealed to the Court of Arbitration for Sport, and the ban was overturned on 20 July 2018.[18][19]
  5. ^ Kazakhstan (KAZ): Ordabasy would have qualified for the Europa League first qualifying round as the third-placed team of the 2017 Kazakhstan Premier League, but failed to obtain a UEFA licence.[20] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Tobol.
  6. ^ Moldova (MDA): Dacia Chișinău would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth-placed team of the 2017 Moldovan National Division, but were disbanded after the season.[21] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Zaria Bălți.
  7. ^ Montenegro (MNE): Grbalj would have qualified for the Europa League first qualifying round as the fourth-placed team of the 2017–18 Montenegrin First League, but failed to obtain a UEFA licence.[22] As a result, the berth was given to the fifth-placed team of the league, Rudar Pljevlja.
  8. ^ Portugal (POR): Desportivo das Aves would have qualified for the Europa League group stage as the winners of the 2017–18 Taça de Portugal, but failed to obtain a UEFA licence.[23] As a result, Sporting CP, the third-placed team of the 2017–18 Primeira Liga, entered the group stage instead of the third qualifying round, Braga, the fourth-placed team of the league, entered the third qualifying round instead of the second qualifying round, and the second qualifying round berth was given to Rio Ave, the fifth-placed team of the league.
  9. ^ Republic of Ireland (IRL):
  10. ^ Russia (RUS): Tosno would have qualified for the Europa League group stage as the winners of the 2017–18 Russian Cup, but failed to obtain a UEFA licence.[25] As a result, Krasnodar, the fourth-placed team of the 2017–18 Russian Premier League, entered the group stage instead of the third qualifying round, Zenit Saint Petersburg, the fifth-placed team of the league, entered the third qualifying round instead of the second qualifying round, and the second qualifying round berth was given to Ufa, the sixth-placed team of the league.
  11. ^ Wales (WAL): Bangor City would have qualified for the Europa League preliminary round as the runners-up of the 2017–18 Welsh Premier League, but failed to obtain a UEFA licence.[26] As a result, and because the third-placed team Connah's Quay Nomads were Welsh Cup winners, the berth was given to the fourth-placed team of the league, Bala Town.

Lịch thi đấu và bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu của giải đấu như sau (Tất cả các lễ bốc thăm đều tổ chức tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi được nêu rõ).[27]

Giai đoạn Vòng Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Sơ loại Vòng sơ loại 12 tháng 6 năm 2018 28 tháng 6 năm 2018 5 tháng 7 năm 2018
Vòng loại Vòng loại thứ nhất 19 tháng 6 năm 2018 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)
20 tháng 6 năm 2018 (Nhóm chính)
12 tháng 7 năm 2018 19 tháng 7 năm 2018
Vòng loại thứ hai 26 tháng 7 năm 2018 2 tháng 8 năm 2018
Vòng loại thứ ba 23 tháng 7 năm 2018 9 tháng 8 năm 2018 16 tháng 8 năm 2018
Play-off Vòng Play-off 6 tháng 8 năm 2018 23 tháng 8 năm 2018 30 tháng 8 năm 2018
Vòng bảng Lượt trận thứ nhất 31 tháng 8 năm 2018
(Monaco)
20 tháng 9 năm 2018
Lượt trận thứ hai 4 tháng 10 năm 2018
Lượt trận thứ ba 25 tháng 10 năm 2018
Lượt trận thứ tư 8 tháng 11 năm 2018
Lượt trận thứ năm 29 tháng 11 năm 2018
Lượt trận thứ sáu 13 tháng 12 năm 2018
Vòng đấu loại trực tiếp Vòng 32 đội 17 tháng 12 năm 2018 14 tháng 2 năm 2019 21 tháng 2 năm 2019
Vòng 16 đội 22 tháng 2 năm 2019 7 tháng 3 năm 2019 14 tháng 3 năm 2019
Tứ kết 15 tháng 3 năm 2019 11 tháng 4 năm 2019 18 tháng 4 năm 2019
Bán kết 2 tháng 5 năm 2019 9 tháng 5 năm 2019
Chung kết 29 tháng 5 năm 2019 tại Sân vận động Olympic, Baku

Các trận đấu tại vòng loại (kể cả vòng sơ loại và play-off) và vòng đấu loại trực tiếp cũng có thể được diễn ra vào ngày Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Kể từ mùa giải này, vòng bảng có 2 khung giờ thi đấu – 18:55 CET và 21:00 CET. Các trận đấu kể từ vòng tứ kết bắt đầu lúc 21:00 CET.[11]

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng sơ loại, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA 2018,[28] và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt. Các đội cùng hiệp hội không được xếp cặp thi đấu với nhau.

Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 12 tháng 6 năm 2018.[29] Lượt đi được diễn ra vào ngày 26 và 28 tháng 6, và lượt về được diễn ra vào ngày 5 tháng 7 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Europa Gibraltar 1–6 Kosovo Prishtina 1–1 0–5
Sant Julià Andorra 1–4 Malta Gżira United 0–2 1–2
Engordany Andorra 3–2 San Marino Folgore 2–1 1–1
B36 Tórshavn Quần đảo Faroe 2–2 (4–2 p) Gibraltar St Joseph's 1–1 1–1 (h.p.)
Birkirkara Malta 2–3 Quần đảo Faroe KÍ Klaksvík 1–1 1–2
Tre Fiori San Marino 3–1 Wales Bala Town 3–0 0–1
Cefn Druids Wales 1–2 Litva Trakai 1–1 0–1

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA 2018 (áp dụng cho Nhóm chính),[28] hoặc dựa trên vòng đấu họ lọt vào (áp dụng cho Nhóm các đội vô địch giải quốc nội), và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt.

Vòng loại thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 20 tháng 6 năm 2018.[30] Lượt đi được diễn ra vào ngày 10, 11 và 12 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 17, 18 và 19 tháng 7 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Stjarnan Iceland 3–1 Estonia Nõmme Kalju 3–0 0–1
Ilves Phần Lan 1–3 Bulgaria Slavia Sofia 0–1 1–2
KÍ Klaksvík Quần đảo Faroe 2–3 Litva Žalgiris 1–2 1–1
Fola Esch Luxembourg 0–0 (5–4 p) Kosovo Prishtina 0–0 0–0 (h.p.)
Glenavon Bắc Ireland 3–6 Na Uy Molde 2–1 1–5
DAC Dunajská Streda Slovakia 3–2 Gruzia Dinamo Tbilisi 1–1 2–1
Stumbras Litva 1–2 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 1–0 0–2
Široki Brijeg Bosna và Hercegovina 3–3 (a) Slovenia Domžale 2–2 1–1
Rangers Scotland 2–0 Bắc Macedonia Shkupi 2–0 0–0
Gabala Azerbaijan 1–2[A] Luxembourg Progrès Niederkorn 0–2 1–0
Racing FC Luxembourg 0–2 România Viitorul Constanța 0–2 0–0
Samtredia Gruzia 0–3 Kazakhstan Tobol 0–1 0–2
Partizani Albania 0–3 Slovenia Maribor 0–1 0–2
Neftçi Baku Azerbaijan 3–5 Hungary Újpest 3–1 0–4
Budućnost Podgorica Montenegro 1–3 Slovakia Trenčín 0–2 1–1
Derry City Cộng hòa Ireland 2–3 Belarus Dinamo Minsk 0–2 2–1
B36 Tórshavn Quần đảo Faroe 2–1 Montenegro Titograd Podgorica 0–0 2–1
Górnik Zabrze Ba Lan 2–1[A] Moldova Zaria Bǎlți 1–0 1–1
Spartak Subotica Serbia 3–1 Bắc Ireland Coleraine 1–1 2–0
Pyunik Armenia 3–0 Bắc Macedonia Vardar 1–0 2–0
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland 1–2 Thụy Điển AIK 0–1 1–1 (h.p.)
Connah's Quay Nomads Wales 1–5 Belarus Shakhtyor Soligorsk 1–3 0–2
Lahti Phần Lan 0–3 Iceland FH 0–3 0–0
Ventspils Latvia 8–3 Albania Luftëtari 5–0 3–3
Cliftonville Bắc Ireland 1–3 Đan Mạch Nordsjælland 0–1 1–2
Banants Armenia 1–5 Bosna và Hercegovina Sarajevo 1–2 0–3
Engordany Andorra 1–10 Kazakhstan Kairat 0–3 1–7
Petrocub Hîncești Moldova 2–3 Croatia Osijek 1–1 1–2
Anorthosis Famagusta Cộng hòa Síp 2–2 (a) Albania Laçi 2–1 0–1
Ferencváros Hungary 1–2 Israel Maccabi Tel Aviv 1–1 0–1
Balzan Malta 5–3 Azerbaijan Keşla 4–1 1–2
Rabotnički Bắc Macedonia 2–5[A] Hungary Honvéd 2–1 0–4
Rudar Pljevlja Montenegro 0–6 Serbia Partizan 0–3 0–3
CSKA Sofia Bulgaria 1–1 (5–3 p) Latvia Riga FC 1–0 0–1 (h.p.)
Milsami Orhei Moldova 2–9 Slovakia Slovan Bratislava 2–4 0–5
Radnički Niš Serbia 5–0 Malta Gżira United 4–0 1–0
Lech Poznań Ba Lan 3–2 Armenia Gandzasar Kapan 2–0 1–2
Chikhura Sachkhere Gruzia 2–1 Israel Beitar Jerusalem 0–0 2–1
Vaduz Liechtenstein 3–3 (a) Bulgaria Levski Sofia 1–0 2–3
Narva Trans Estonia 1–5[A] Bosna và Hercegovina Željezničar 0–2 1–3
Trakai Litva 1–0 Kazakhstan Irtysh Pavlodar 0–0 1–0
Hibernian Scotland 12–5 Quần đảo Faroe NSÍ Runavík 6–1 6–4
Rudar Velenje Slovenia 10–0 San Marino Tre Fiori 7–0 3–0
FCI Levadia Estonia 1–3 Cộng hòa Ireland Dundalk 0–1 1–2
ÍBV Iceland 0–6 Na Uy Sarpsborg 08 0–4 0–2
KuPS Phần Lan 1–2[A] Đan Mạch Copenhagen 0–1 1–1
Liepāja Latvia 2–4 Thụy Điển BK Häcken 0–3 2–1
Ghi chú
  1. ^ a b c d e Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch các giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch các giải vô địch quốc gia). Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2018,[24] và lễ bốc thăm vòng loại thứ hai (Nhóm chính) được tổ chức vào ngày 20 tháng 6 năm 2018.[30] Lượt đi được diễn ra vào ngày 26 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 2 tháng 8 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Cork City Cộng hòa Ireland Bye[Ă]
The New Saints Wales 3–2 Gibraltar Lincoln Red Imps 2–1 1–1
Torpedo Kutaisi Gruzia 7–0 Quần đảo Faroe Víkingur Gøta 3–0 4–0
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina 3–2 Malta Valletta 1–1 2–1
FC Santa Coloma Andorra 1–3 Iceland Valur 1–0 0–3
Sutjeska Nikšić Montenegro 0–1 Armenia Alashkert 0–1 0–0
F91 Dudelange Luxembourg 3–2 Kosovo Drita 2–1 1–1
Spartaks Jūrmala Latvia 9–0 San Marino La Fiorita 6–0 3–0
APOEL Cộng hòa Síp 5–2 Estonia Flora Tallinn 5–0 0–2
Olimpija Ljubljana Slovenia 6–2 Bắc Ireland Crusaders 5–1 1–1
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
Molde Na Uy 5–0 Albania Laçi 3–0 2–0
Atalanta Ý 10–2[B] Bosna và Hercegovina Sarajevo 2–2 8–0
Žalgiris Litva 2–1 Liechtenstein Vaduz 1–0 1–1
Kairat Kazakhstan 3–2 Hà Lan AZ 2–0 1–2
Aberdeen Scotland 2–4 Anh Burnley 1–1 1–3 (h.p.)
Partizan Serbia 2–1 Litva Trakai 1–0 1–1
Balzan Malta 3–4 Slovakia Slovan Bratislava 2–1 1–3
Nordsjælland Đan Mạch 2–0 Thụy Điển AIK 1–0 1–0
Rudar Velenje Slovenia 0–6 România FCSB 0–2 0–4
Hapoel Haifa Israel 2–1 Iceland FH 1–1 1–0
Dundalk Cộng hòa Ireland 0–4 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 0–0 0–4
Górnik Zabrze Ba Lan 1–5 Slovakia Trenčín 0–1 1–4
Maccabi Tel Aviv Israel 4–2 Serbia Radnički Niš 2–0 2–2
CSKA Sofia Bulgaria 6–1 Áo Admira Wacker Mödling 3–0 3–1
Spartak Subotica Serbia 3–2 Cộng hòa Séc Sparta Prague 2–0 1–2
RB Leipzig Đức 5–1 Thụy Điển BK Häcken 4–0 1–1
Stjarnan Iceland 0–7 Đan Mạch Copenhagen 0–2 0–5
Ufa Nga 1–1 (a) Slovenia Domžale 0–0 1–1
Tobol Kazakhstan 2–2 (a) Armenia Pyunik 2–1 0–1
Jagiellonia Białystok Ba Lan 5–4 Bồ Đào Nha Rio Ave 1–0 4–4
LASK Linz Áo 6–1 Na Uy Lillestrøm 4–0 2–1
Honvéd Hungary 1–2 Luxembourg Progrès Niederkorn 1–0 0–2
Osijek Croatia 1–2 Scotland Rangers 0–1 1–1
B36 Tórshavn Quần đảo Faroe 0–8 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 0–2 0–6
DAC Dunajská Streda Slovakia 2–7 Belarus Dinamo Minsk 1–3 1–4
Ventspils Latvia 1–3 Pháp Bordeaux 0–1 1–2
Željezničar Bosna và Hercegovina 2–5 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 1–2 1–3
Viitorul Constanța România 3–5 Hà Lan Vitesse 2–2 1–3
St. Gallen Thụy Sĩ 2–2 (a) Na Uy Sarpsborg 08 2–1 0–1
Dynamo Brest Belarus 5–4 Hy Lạp Atromitos 4–3 1–1
Sevilla Tây Ban Nha 7–1 Hungary Újpest 4–0 3–1
Shakhtyor Soligorsk Belarus 2–4 Ba Lan Lech Poznań 1–1 1–3 (h.p.)
Hibernian Scotland 4–3 Hy Lạp Asteras Tripolis 3–2 1–1
Chikhura Sachkhere Gruzia 0–2 Slovenia Maribor 0–0 0–2
Genk Bỉ 9–1 Luxembourg Fola Esch 5–0 4–1
Djurgårdens IF Thụy Điển 2–3 Ukraina Mariupol 1–1 1–2 (h.p.)
Hajduk Split Croatia 4–2 Bulgaria Slavia Sofia 1–0 3–2
Ghi chú
  1. ^ Đội được nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba.
  2. ^ Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng loại thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch các giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch các giải vô địch quốc gia). Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 23 tháng 7 năm 2018.[31] Lượt đi được diễn ra vào ngày 7 và 9 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 14 và 16 tháng 8 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Ludogorets Razgrad Bulgaria 2–1 Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar 1–0 1–1
Legia Warsaw Ba Lan 3–4 Luxembourg F91 Dudelange 1–2 2–2
Alashkert Armenia 0–7 România CFR Cluj 0–2 0–5
Olimpija Ljubljana Slovenia 7–1 Phần Lan HJK 3–0 4–1
Sheriff Tiraspol Moldova 2–2 (a) Iceland Valur 1–0 1–2
Cork City Cộng hòa Ireland 0–5 Na Uy Rosenborg 0–2 0–3
Spartaks Jūrmala Latvia 0–1 Litva Sūduva Marijampolė 0–1 0–0
The New Saints Wales 1–5 Đan Mạch Midtjylland 0–2 1–3
Hapoel Be'er Sheva Israel 3–5 Cộng hòa Síp APOEL 2–2 1–3
Torpedo Kutaisi Gruzia 5–4 Albania Kukësi 5–2 0–2
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
Pyunik Armenia 1–2 Israel Maccabi Tel Aviv 0–0 1–2
Dinamo Minsk Belarus 5–8 Nga Zenit Saint Petersburg 4–0 1–8 (h.p.)
Sturm Graz Áo 0–7 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 0–2 0–5
Sarpsborg 08 Na Uy 2–1 Croatia Rijeka 1–1 1–0
İstanbul Başakşehir Thổ Nhĩ Kỳ 0–1 Anh Burnley 0–0 0–1 (h.p.)
Zorya Luhansk Ukraina 3–3 (a) Bồ Đào Nha Braga 1–1 2–2
Hapoel Haifa Israel 1–6 Ý Atalanta 1–4 0–2
Genk Bỉ 4–1 Ba Lan Lech Poznań 2–0 2–1
Vitesse Hà Lan 0–2 Thụy Sĩ Basel 0–1 0–1
Nordsjælland Đan Mạch 3–5 Serbia Partizan 1–2 2–3
Hibernian Scotland 0–3 Na Uy Molde 0–0 0–3
Hajduk Split Croatia 1–2 România FCSB 0–0 1–2
Sevilla Tây Ban Nha 6–0 Litva Žalgiris 1–0 5–0
Sigma Olomouc Cộng hòa Séc 4–1 Kazakhstan Kairat 2–0 2–1
Slovan Bratislava Slovakia 2–5 Áo Rapid Wien 2–1 0–4
Mariupol Ukraina 2–5 Pháp Bordeaux 1–3 1–2
CSKA Sofia Bulgaria 2–4 Đan Mạch Copenhagen 1–2 1–2
Olympiacos Hy Lạp 7–1 Thụy Sĩ Luzern 4–0 3–1
Rangers Scotland 3–1 Slovenia Maribor 3–1 0–0
Trenčín Slovakia 5–1 Hà Lan Feyenoord 4–0 1–1
Jagiellonia Białystok Ba Lan 1–4 Bỉ Gent 0–1 1–3
Spartak Subotica Serbia 1–4 Đan Mạch Brøndby 0–2 1–2
Ufa Nga 4–3 Luxembourg Progrès Niederkorn 2–1 2–2
Beşiktaş Thổ Nhĩ Kỳ 2–2 (a) Áo LASK Linz 1–0 1–2
Apollon Limassol Cộng hòa Síp 4–1 Belarus Dynamo Brest 4–0 0–1
RB Leipzig Đức 4–2 România Universitatea Craiova 3–1 1–1

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch các giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch các giải vô địch quốc gia). Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 6 tháng 8 năm 2018.[32] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 2018.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
Olimpija Ljubljana Slovenia 1–3 Slovakia Spartak Trnava 0–2 1–1
APOEL Cộng hòa Síp 1–1 (1–2 p) Kazakhstan Astana 1–0 0–1 (h.p.)
Rosenborg Na Uy 5–1 Bắc Macedonia Shkëndija 3–1 2–0
F91 Dudelange Luxembourg 5–2 România CFR Cluj 2–0 3–2
Sūduva Marijampolė Litva 1–4 Scotland Celtic 1–1 0–3
Sheriff Tiraspol Moldova 1–3 Azerbaijan Qarabağ 1–0 0–3
Malmö FF Thụy Điển 4–2 Đan Mạch Midtjylland 2–2 2–0
Torpedo Kutaisi Gruzia 0–5 Bulgaria Ludogorets Razgrad 0–1 0–4
Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Nhóm chính
Sigma Olomouc Cộng hòa Séc 0–4 Tây Ban Nha Sevilla 0–1 0–3
Sarpsborg 08 Na Uy 4–3 Israel Maccabi Tel Aviv 3–1 1–2
Gent Bỉ 0–2 Pháp Bordeaux 0–0 0–2
Partizan Serbia 1–4 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 1–1 0–3
Rapid Wien Áo 4–3 România FCSB 3–1 1–2
Basel Thụy Sĩ 3–3 (a)[C] Cộng hòa Síp Apollon Limassol 3–2 0–1
Rangers Scotland 2–1 Nga Ufa 1–0 1–1
Atalanta Ý 0–0 (3–4 p) Đan Mạch Copenhagen 0–0 0–0 (h.p.)
Zenit Saint Petersburg Nga 4–3 Na Uy Molde 3–1 1–2
Trenčín Slovakia 1–4 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 1–1 0–3
Genk Bỉ 9–4 Đan Mạch Brøndby 5–2 4–2
Olympiacos Hy Lạp 4–2 Anh Burnley 3–1 1–1
Zorya Luhansk Ukraina 2–3 Đức RB Leipzig 0–0 2–3
Ghi chú
  1. ^ Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức.

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm của các đội tham dự vòng bảng UEFA Europa League 2018–19.
Brown pog.svg Nâu: Bảng A; Blue pog.svg Lam: Bảng B; DeepPink pog.svg Hồng đậm: Bảng C; Yellow pog.svg Vàng: Bảng D;.
Red pog.svg Đỏ: Bảng E; Cyan pog.svg Xanh lơ: Bảng F; Green pog.svg Lục: Bảng G; Purple pog.svg Tím: Bảng H;.
Pink pog.svg Hồng: Bảng I; Turquoise pog.svg Ngọc lam: Bảng J; SpringGreen pog.svg Xanh lá chuối: Bảng K; Orange pog.svg Cam: Bảng L.

Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 31 tháng 8 năm 2018, lúc 13:00 CEST, tại Trung tâm diễn đàn GrimaldiMonaco.[33] 48 đội được phân thành 12 bảng bốn đội, với quy tắc là các đội từ cùng một hiệp hội sẽ không cùng bảng với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được chia thành bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2018 của họ.[28]

Ở mỗi bảng đấu, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt. Đội nhất và nhì bảng tiến vào vòng 32 đội, nơi họ tham dự cùng với 8 đội đứng thứ ba vòng bảng UEFA Champions League 2018–19. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 20 tháng 9, 4 tháng 10, 25 tháng 10, 8 tháng 11, 29 tháng 11, và 13 tháng 12 năm 2018.

Tổng cộng có 27 hiệp hội quốc gia được đại diện tại vòng bảng. Akhisarspor, Chelsea, F91 Dudelange, Jablonec, Rangers, RB Leipzig, Sarpsborg 08, Spartak MoscowSpartak Trnava có lần đầu tiên xuất hiện tại vòng bảng (mặc dù Chelsea, Rangers, RB Leipzig và Spartak Moscow đã từng tham dự vòng đấu loại trực tiếp UEFA Europa League sau khi kết thúc vòng bảng UEFA Champions League ở vị trí thứ ba, trong khi Rangers and Spartak Moscow đã tham dự vòng bảng Cúp UEFA). F91 Dudelange là đội bóng đầu tiên của Luxembourg tham dự một vòng bảng ở đấu trường châu Âu.[34]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự LEV ZUR AKL LUD
1 Đức Bayer Leverkusen 6 4 1 1 16 9 +7 13 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 4–2 1–1
2 Thụy Sĩ Zürich 6 3 1 2 7 6 +1 10 3–2 1–2 1–0
3 Cộng hòa Síp AEK Larnaca 6 1 2 3 6 12 −6 5 1–5 0–1 1–1
4 Bulgaria Ludogorets Razgrad 6 0 4 2 5 7 −2 4 2–3 1–1 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SAL CEL RBL ROS
1 Áo Red Bull Salzburg 6 6 0 0 17 6 +11 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 1–0 3–0
2 Scotland Celtic 6 3 0 3 6 8 −2 9 1–2 2–1 1–0
3 Đức RB Leipzig 6 2 1 3 9 8 +1 7 2–3 2–0 1–1
4 Na Uy Rosenborg 6 0 1 5 4 14 −10 1 2–5 0–1 1–3
Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ZEN SLP BOR KOB
1 Nga Zenit Saint Petersburg 6 3 2 1 6 5 +1 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 2–1 1–0
2 Cộng hòa Séc Slavia Prague 6 3 1 2 4 3 +1 10 2–0 1–0 0–0
3 Pháp Bordeaux 6 2 1 3 6 6 0 7 1–1 2–0 1–2
4 Đan Mạch Copenhagen 6 1 2 3 3 5 −2 5 1–1 0–1 0–1
Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DZG FEN SPT AND
1 Croatia Dinamo Zagreb 6 4 2 0 11 3 +8 14 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–1 3–1 0–0
2 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 6 2 2 2 7 7 0 8 0–0 2–0 2–0
3 Slovakia Spartak Trnava 6 2 1 3 4 7 −3 7 1–2 1–0 1–0
4 Bỉ Anderlecht 6 0 3 3 2 7 −5 3 0–2 2–2 0–0
Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự ARS SPO VOR QRB
1 Anh Arsenal 6 5 1 0 12 2 +10 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 0–0 4–2 1–0
2 Bồ Đào Nha Sporting CP 6 4 1 1 13 3 +10 13 0–1 3–0 2–0
3 Ukraina Vorskla Poltava 6 1 0 5 4 13 −9 3[a] 0–3 1–2 0–1
4 Azerbaijan Qarabağ 6 1 0 5 2 13 −11 3[a] 0–3 1–6 0–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng: Vorskla Poltava –9, Qarabağ –11.

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự BET OLY MIL DUD
1 Tây Ban Nha Real Betis 6 3 3 0 7 2 +5 12 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 1–0 1–1 3–0
2 Hy Lạp Olympiacos 6 3 1 2 11 6 +5 10[a] 0–0 3–1 5–1
3 Ý Milan 6 3 1 2 12 9 +3 10[a] 1–2 3–1 5–2
4 Luxembourg F91 Dudelange 6 0 1 5 3 16 −13 1 0–0 0–2 0–1
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số bàn thắng trong tất cả các trận đấu bảng: Olympiacos +5, Milan +3.

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự VIL RW RAN SPM
1 Tây Ban Nha Villarreal 6 2 4 0 12 5 +7 10[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 5–0 2–2 2–0
2 Áo Rapid Wien 6 3 1 2 6 9 −3 10[a] 0–0 1–0 2–0
3 Scotland Rangers 6 1 3 2 8 8 0 6 0–0 3–1 0–0
4 Nga Spartak Moscow 6 1 2 3 8 12 −4 5 3–3 1–2 4–3
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Điểm đối đầu: Villarreal 4, Rapid Wien 1.

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự FRA LAZ APL MAR
1 Đức Eintracht Frankfurt 6 6 0 0 17 5 +12 18 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 4–1 2–0 4–0
2 Ý Lazio 6 3 0 3 9 11 −2 9 1–2 2–1 2–1
3 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 6 2 1 3 10 10 0 7 2–3 2–0 2–2
4 Pháp Marseille 6 0 1 5 6 16 −10 1 1–2 1–3 1–3
Nguồn: UEFA

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự GNK MAL BES SRP
1 Bỉ Genk 6 3 2 1 14 8 +6 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 2–0 1–1 4–0
2 Thụy Điển Malmö FF 6 2 3 1 7 6 +1 9 2–2 2–0 1–1
3 Thổ Nhĩ Kỳ Beşiktaş 6 2 1 3 9 11 −2 7 2–4 0–1 3–1
4 Na Uy Sarpsborg 08 6 1 2 3 8 13 −5 5 3–1 1–1 2–3
Nguồn: UEFA

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự SEV KRA STL AKH
1 Tây Ban Nha Sevilla 6 4 0 2 18 6 +12 12[a] Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–0 5–1 6–0
2 Nga Krasnodar 6 4 0 2 8 8 0 12[a] 2–1 2–1 2–1
3 Bỉ Standard Liège 6 3 1 2 7 9 −2 10 1–0 2–1 2–1
4 Thổ Nhĩ Kỳ Akhisarspor 6 0 1 5 4 14 −10 1 2–3 0–1 0–0
Nguồn: UEFA
Ghi chú:
  1. ^ a ă Hiệu số bàn thắng đối đầu: Sevilla +2, Krasnodar –2.

Bảng K[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự DKV REN AST JAB
1 Ukraina Dynamo Kyiv 6 3 2 1 10 7 +3 11 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 2–2 0–1
2 Pháp Rennes 6 3 0 3 7 8 −1 9 1–2 2–0 2–1
3 Kazakhstan Astana 6 2 2 2 7 7 0 8 0–1 2–0 2–1
4 Cộng hòa Séc Jablonec 6 1 2 3 6 8 −2 5 2–2 0–1 1–1
Nguồn: UEFA

Bảng L[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự CHL BATE VID PAOK
1 Anh Chelsea 6 5 1 0 12 3 +9 16 Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp 3–1 1–0 4–0
2 Belarus BATE Borisov 6 3 0 3 9 9 0 9 0–1 2–0 1–4
3 Hungary MOL Vidi 6 2 1 3 5 7 −2 7 2–2 0–2 1–0
4 Hy Lạp PAOK 6 1 0 5 5 12 −7 3 0–1 1–3 0–2
Nguồn: UEFA

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận. Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:

  • Tại lễ bốc thăm thăm vòng 32 đội, 12 đội nhất bảng và 4 đội đứng ba ở vòng bảng Champions League có thành tích vòng bảng tốt hơn được xếp vào nhóm hạt giống, và 12 đội nhì bảng và 4 đội đứng ba còn lại ở vòng bảng Champions League được xếp vào nhóm không hạt giống. Các đội hạt giống được xếp cặp đối đầu với các đội không hạt giống, với các đội hạt giống làm đội chủ nhà cho trận lượt về. Các đội cùng bảng hoặc cùng hiệp hội không được xếp cặp đối đầu với nhau.
  • Từ lễ bốc thăm vòng 16 đội trở đi, không có đội hạt giống, và các đội cùng bảng hoặc cùng hiệp hội có thể được xếp cặp đối đầu với nhau. Vì lễ bốc thăm vòng tứ kết và vòng bán kết được tổ chức cùng nhau trước khi vòng tứ kết được diễn ra, danh tính của đội thắng vòng tứ kết không được biết tại thời điểm bốc thăm vòng bán kết. Một lượt bốc thăm cũng được diễn ra để xác định đội "chủ nhà" cho trận chung kết (vì mục đích hành chính khi nó được tổ chức trên sân trung lập).

Nhánh đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng 32 đội   Vòng 16 đội   Tứ kết   Bán kết
 Cộng hòa Séc Viktoria Plzeň 2 0 2  
 Croatia Dinamo Zagreb 1 3 4      Croatia Dinamo Zagreb 1 0 1  
 Thổ Nhĩ Kỳ Galatasaray 1 0 1    Bồ Đào Nha Benfica (h.p.) 0 3 3  
 Bồ Đào Nha Benfica 2 0 2        Bồ Đào Nha Benfica 4 0 4  
 Ukraina Shakhtar Donetsk 2 1 3        Đức Eintracht Frankfurt (a) 2 2 4  
 Đức Eintracht Frankfurt 2 4 6      Đức Eintracht Frankfurt 0 1 1
 Áo Rapid Wien 0 0 0    Ý Inter Milan 0 0 0  
 Ý Inter Milan 1 4 5        Đức Eintracht Frankfurt 1 1 2 (3)  
 Ý Lazio 0 0 0        Anh Chelsea (p) 1 1 2 (4)  
 Tây Ban Nha Sevilla 1 2 3      Tây Ban Nha Sevilla 2 3 5  
 Cộng hòa Séc Slavia Prague 0 4 4    Cộng hòa Séc Slavia Prague (h.p.) 2 4 6  
 Bỉ Genk 0 1 1        Cộng hòa Séc Slavia Prague 0 3 3
 Thụy Điển Malmö FF 1 0 1        Anh Chelsea 1 4 5     Chung kết
(29 tháng 5 – Baku)
 Anh Chelsea 2 3 5      Anh Chelsea 3 5 8
 Hy Lạp Olympiacos 2 0 2    Ukraina Dynamo Kyiv 0 0 0  
 Ukraina Dynamo Kyiv 2 1 3      Anh Chelsea 4
 Pháp Rennes 3 3 6      Anh Arsenal 1  
 Tây Ban Nha Real Betis 3 1 4      Pháp Rennes 3 0 3  
 Belarus BATE Borisov 1 0 1    Anh Arsenal 1 3 4  
 Anh Arsenal 0 3 3        Anh Arsenal 2 1 3  
 Thụy Sĩ Zürich 1 0 1        Ý Napoli 0 0 0  
 Ý Napoli 3 2 5      Ý Napoli 3 1 4
 Bỉ Club Brugge 2 0 2    Áo Red Bull Salzburg 0 3 3  
 Áo Red Bull Salzburg 1 4 5        Anh Arsenal 3 4 7
 Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 1 1 2        Tây Ban Nha Valencia 1 2 3  
 Nga Zenit Saint Petersburg 0 3 3      Nga Zenit Saint Petersburg 1 1 2  
 Bồ Đào Nha Sporting CP 0 1 1    Tây Ban Nha Villarreal 3 2 5  
 Tây Ban Nha Villarreal 1 1 2        Tây Ban Nha Villarreal 1 0 1
 Scotland Celtic 0 0 0        Tây Ban Nha Valencia 3 2 5  
 Tây Ban Nha Valencia 2 1 3      Tây Ban Nha Valencia 2 1 3
 Nga Krasnodar (a) 0 1 1    Nga Krasnodar 1 1 2  
 Đức Bayer Leverkusen 0 1 1  

Vòng 32 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 17 tháng 12 năm 2018.[35] Lượt đi được diễn ra vào ngày 14 tháng 2, và lượt về được diễn ra vào ngày 21 tháng 2 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Viktoria Plzeň Cộng hòa Séc 2–4 Croatia Dinamo Zagreb 2–1 0–3
Club Brugge Bỉ 2–5 Áo Red Bull Salzburg 2–1 0–4
Rapid Wien Áo 0–5 Ý Inter Milan 0–1 0–4
Slavia Prague Cộng hòa Séc 4–1 Bỉ Genk 0–0 4–1
Krasnodar Nga 1–1 (a) Đức Bayer Leverkusen 0–0 1–1
Zürich Thụy Sĩ 1–5 Ý Napoli 1–3 0–2
Malmö FF Thụy Điển 1–5 Anh Chelsea 1–2 0–3
Shakhtar Donetsk Ukraina 3–6 Đức Eintracht Frankfurt 2–2 1–4
Celtic Scotland 0–3 Tây Ban Nha Valencia 0–2 0–1
Rennes Pháp 6–4 Tây Ban Nha Real Betis 3–3 3–1
Olympiacos Hy Lạp 2–3 Ukraina Dynamo Kyiv 2–2 0–1
Lazio Ý 0–3 Tây Ban Nha Sevilla 0–1 0–2
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ 2–3 Nga Zenit Saint Petersburg 1–0 1–3
Sporting CP Bồ Đào Nha 1–2 Tây Ban Nha Villarreal 0–1 1–1
BATE Borisov Belarus 1–3 Anh Arsenal 1–0 0–3
Galatasaray Thổ Nhĩ Kỳ 1–2 Bồ Đào Nha Benfica 1–2 0–0

Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 22 tháng 2 năm 2019.[36] Lượt đi được diễn ra vào ngày 7 tháng 3, và lượt về được diễn ra vào ngày 14 tháng 3 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Chelsea Anh 8–0 Ukraina Dynamo Kyiv 3–0 5–0
Eintracht Frankfurt Đức 1–0 Ý Inter Milan 0–0 1–0
Dinamo Zagreb Croatia 1–3 Bồ Đào Nha Benfica 1–0 0–3 (h.p.)
Napoli Ý 4–3 Áo Red Bull Salzburg 3–0 1–3
Valencia Tây Ban Nha 3–2 Nga Krasnodar 2–1 1–1
Sevilla Tây Ban Nha 5–6 Cộng hòa Séc Slavia Prague 2–2 3–4 (h.p.)
Rennes Pháp 3–4[a] Anh Arsenal 3–1 0–3
Zenit Saint Petersburg Nga 2–5 Tây Ban Nha Villarreal 1–3 1–2

Ghi chú

  1. ^ Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức, nhằm để tránh mâu thuẫn lịch thi đấu với trận đấu giữa Chelsea và Dynamo Kyiv ở cùng thành phố.

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2019.[37] Lượt đi được diễn ra vào ngày 11 tháng 4, và lượt về được diễn ra vào ngày 18 tháng 4 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Arsenal Anh 3–0[a] Ý Napoli 2–0 1–0
Villarreal Tây Ban Nha 1–5 Tây Ban Nha Valencia 1–3 0–2
Benfica Bồ Đào Nha 4–4 (a) Đức Eintracht Frankfurt 4–2 0–2
Slavia Prague Cộng hòa Séc 3–5 Anh Chelsea 0–1 3–4

Ghi chú

  1. ^ Thứ tự thi đấu được đảo ngược sau lễ bốc thăm chính thức, nhằm để tránh mâu thuẫn lịch thi đấu với trận đấu giữa Chelsea và Slavia Prague ở cùng thành phố.

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 15 tháng 3 năm 2019 (sau khi bốc thăm vòng tứ kết).[37] Lượt đi được diễn ra vào ngày 2 tháng 5, và lượt về được diễn ra vào ngày 9 tháng 5 năm 2019.

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Arsenal Anh 7–3 Tây Ban Nha Valencia 3–1 4–2
Eintracht Frankfurt Đức 2–2 (3–4 p) Anh Chelsea 1–1 1–1 (h.p.)

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Trận chung kết được diễn ra vào ngày 29 tháng 5 năm 2019 tại sân vận động OlympicBaku. Đội "chủ nhà" (vì mục đích hành chính) được xác định bằng một lượt bốc thăm bổ sung diễn ra sau khi bốc thăm vòng bán kết.[37]

Chelsea Anh 4–1 Anh Arsenal
Khán giả: 51.370[38]
Trọng tài: Gianluca Rocchi (Ý)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.

Các cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Số bàn
thắng
Số phút
đã chơi
1 Pháp Olivier Giroud Anh Chelsea 11 1124
2 Serbia Luka Jović Đức Eintracht Frankfurt 10 953
3 Pháp Wissam Ben Yedder Tây Ban Nha Sevilla 8 621
Israel Moanes Dabour Áo Red Bull Salzburg 856
Gabon Pierre-Emerick Aubameyang Anh Arsenal 934
6 Na Uy Fredrik Gulbrandsen Áo Red Bull Salzburg 5 429
Argentina Giovani Lo Celso Tây Ban Nha Real Betis 563
Pháp Alexandre Lacazette Anh Arsenal 651
Pháp Sébastien Haller Đức Eintracht Frankfurt 770
Tây Ban Nha Pedro Anh Chelsea 944

Nguồn:[39]

Các cầu thủ kiến tạo hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

XH Cầu thủ Đội Kiến tạo Số phút
đã chơi
1 Belarus Ihar Stasevich Belarus BATE Borisov 7 704
Brasil Willian Anh Chelsea 899
3 Serbia Mijat Gaćinović Đức Eintracht Frankfurt 6 1126
4 Áo Andreas Ulmer Áo Red Bull Salzburg 5 900
Pháp Olivier Giroud Anh Chelsea 1124
6 Ukraina Viktor Tsyhankov Ukraina Dynamo Kyiv 4 804
Tây Ban Nha Pedro Anh Chelsea 944
8 24 cầu thủ 3 Không có

Nguồn:[40]

Đội hình xuất sắc nhất mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 18 cầu thủ vào danh sách đội hình xuất sắc nhất giải đấu.[41]

VT Cầu thủ Đội
GK Đức Kevin Trapp Đức Eintracht Frankfurt
Tây Ban Nha Kepa Arrizabalaga Anh Chelsea
DF Tây Ban Nha Álex Grimaldo Bồ Đào Nha Benfica
Bosna và Hercegovina Sead Kolašinac Anh Arsenal
Pháp Laurent Koscielny Anh Arsenal
Brasil David Luiz Anh Chelsea
Tây Ban Nha César Azpilicueta Anh Chelsea
Đức Danny da Costa Đức Eintracht Frankfurt
MF Nhật Bản Makoto Hasebe Đức Eintracht Frankfurt
Serbia Filip Kostić Đức Eintracht Frankfurt
Ý Jorginho Anh Chelsea
Pháp N'Golo Kanté Anh Chelsea
FW Gabon Pierre-Emerick Aubameyang Anh Arsenal
Pháp Olivier Giroud Anh Chelsea
Serbia Luka Jović Đức Eintracht Frankfurt
Bồ Đào Nha João Félix Bồ Đào Nha Benfica
Tây Ban Nha Pedro Anh Chelsea
Bỉ Eden Hazard