Uchida Atsuto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Uchida Atsuto
Uchida 20080622.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Uchida Atsuto
Ngày sinh 27 tháng 3, 1988 (31 tuổi)
Nơi sinh Kannami, Shizuoka, Nhật Bản
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Hậu vệ cánh phải
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Schalke 04
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2005 Trung học Shimizu Higashi
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2010 Kashima Antlers 124 (3)
2010– Schalke 04 104 (1)
Đội tuyển quốc gia
2005–2007 U-20 Nhật Bản 12 (0)
2007–2008 U-23 Nhật Bản 8 (0)
2008– Nhật Bản 71 (2)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 4 tháng 5 năm 2015 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 24 tháng 6 năm 2014 (UTC)

Uchida Atsuto (内田篤人 Atsuto Uchida?, sinh ngày 27 tháng 3 năm 1988 tại Kannami, Shizuoka) là cầu thủ bóng đá người Nhật Bản đang thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải cho Schalke 04 tại BundesligaĐội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Điểm mạnh của anh là khả năng chọn vị trí, kỹ thuật cá nhân và tốc độ.[1]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Uchida thi đấu ở vị trí hậu vệ cánh phải và có thiên hướng tấn công, nơi anh phát huy được điểm mạnh là thể lực và khả năng qua người. Anh đã có thời gian học và thi đấu cho trường trung học Shimizu Higashi trước khi chuyển đến Kashima Antlers năm 2006 ngay sau khi tốt nghiệp.[2] Ngày 5 tháng 3, anh có trận đấu đầu tiên cho Kashima ở tuổi 17 trong cuộc đối đầu với Sanfrecce Hiroshima ngay đầu mùa giải và từ đó anh thường xuyên có mặt trong đội hình chính thức. Bàn thắng đầu tiên của anh trong sự nghiệp là bàn thắng vào lưới Ventforet Kofu ngày 26 tháng 3 năm 2006.[3] Năm 2008, anh đã gia hạn hợp đồng thêm 4 năm với Kashima.[4]

Anh được bầu chọn vào đội hình xuất sắc nhất J. League trong hai mùa giải liên tiếp 2008, 2009.[5] Tại Kashima, Uchida đã có 3 bàn thắng qua 124 trận, cùng Kashima ba lần liên tiếp giành chức vô địch J. League.[6]

Ngày 13 tháng 6 năm 2010, câu lạc bộ Đức Schalke 04 thông báo hợp đồng kéo dài ba năm giữa họ và Uchida đã được ký kết. Uchida cũng là cầu thủ Nhật Bản đầu tiên khoác áo Schalke.[7] Ngày 13 tháng 4 năm 2011, Uchida đã trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên lọt vào bán kết UEFA Champions League sau khi đội bóng của anh đánh bại Inter Milan ở tứ kết.[8]

Ngày 17 tháng 8 năm 2012, anh đã gia hạn hợp đồng với Schalke 04 thêm hai năm nữa cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2015.[9] Ngày 3 tháng 11 năm 2012, Uchida có bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga, tuy nhiên Schalke đã không tránh khỏi thất bại 3-2 trước TSG 1899 Hoffenheim.[10]

Ngày 9 tháng 3 năm 2013, Uchida có hai pha kiến tạo cho Julian DraxlerKlaas-Jan Huntelaar giúp Schalke đánh bại Borussia Dortmund 2-1 trong trận derby vùng Ruhr.[11] Tháng 10 năm 2014, anh ký gia hạn hợp đồng với Schalke cho đến mùa hè năm 2018.[12]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Uchida đã từng có thời gian thi đấu cho các đội U-16, U-18 và U-20 Nhật Bản. Anh là thành viên của đội tuyển U-20 Nhật Bản giành ngôi á quân tại Giải U-20 châu Á 2006 tổ chức tại Ấn Độ và thi đấu cả bốn trận đấu ở Giải U-20 Thế giới 2007 tại Canada.[2]

Năm 2006, anh được huấn luyện viên Ivica Osim triệu tập vào đội tuyển nhưng không được thi đấu trận nào. Uchida có trận đấu đầu tiên cho đội tuyển Nhật Bản vào ngày 26 tháng 1 năm 2008 trong trận giao hữu với Chile tại Tokyo dưới thời tân huấn luyện viên Okada Takeshi.[2] Ngày 22 tháng 6 năm 2008, anh ghi bàn giúp Nhật Bản đánh bại Bahrain 1-0, đưa anh trở thành cầu thủ Nhật Bản trẻ nhất ghi bàn tại vòng loại World Cup ở 20 tuổi và 87 ngày[13], phá kỷ lục đã tồn tại 11 năm của Nakata Hidetoshi.

Năm 2008, anh là thành viên của đội tuyển Olympic Nhật Bản tham dự Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh.[14] Ngày 10 tháng 5 năm 2010, Uchida có tên trong danh sách 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự World Cup 2010 tại Nam Phi do huấn luyện viên Okada Takeshi công bố nhưng đã không được ra sân tại giải đấu này.

Uchida tiếp tục có tên trong đội hình đội tuyển Nhật Bản tham dự Cúp bóng đá châu Á 2011 tại Quatar.[15] Đội tuyển Nhật Bản đã giành chức vô địch giải đấu này sau khi đánh bại đội tuyển Úc 1-0 ở trận chung kết.

Tháng 5 năm 2014, Uchida được huấn luyện viên Alberto Zaccheroni triệu tập vào đội hình 23 cầu thủ Nhật Bản tham dự World Cup 2014 tại Brasil.[16] Trong trận đấu giao hữu trước giải đấu này với Đội tuyển bóng đá quốc gia Síp, anh đã ghi bàn bằng một cú đá bồi sau pha dứt điểm bất thành của Shinji Kagawa và đó cũng là bàn thắng duy nhất của trận đấu.[17] Tại World Cup 2014, đội tuyển Nhật Bản thi đấu không thành công khi bị loại ngay từ vòng bảng. Do chấn thương đầu gối, Uchida đã không thể tham dự chiến dịch bảo vệ danh hiệu vô địch châu Á của tuyển Nhật tại Cúp bóng đá châu Á 2015.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Kashima Antlers
FC Schalke 04

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội hình xuất sắc nhất J. League (2): 2008, 2009

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Uchida trong màu áo Schalke 04

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật: 8 tháng 1 năm 2011

Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp liên đoànCúp châu lục Tổng cộng
Mùa giảiCLBGiải vô địch TrậnBànTrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn TrậnBàn
Nhật Bản Giải vô địchEmperor's Cup J. League Cup Châu Á Tổng cộng
2006 Kashima Antlers J. League Division 1 28 2 3 0 10 0 - 41 2
2007 31 0 5 1 8 0 - 44 1
2008 25 1 1 0 1 0 6 0 33 1
2009 31 0 2 0 2 0 7 1 42 1
2010 9 0 - - 7 1 16 1
Đức Giải vô địchDFB-Pokal Premiere Ligapokal Châu Âu Tổng cộng
2010–11 FC Schalke 04 Fußball-Bundesliga 13 0 3 0 - 5 0 21 0
Tổng cộng Nhật Bản 124 3 11 1 21 0 20 2 176 6
Đức 13 0 3 0 - 5 0 21 0
Tổng cộng sự nghiệp 137 3 14 1 21 0 25 2 197 6

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 22 tháng 6 năm 2008 Sân vận động Saitama, Saitama, Nhật Bản  Bahrain 1-0 Thắng Vòng loại World Cup 2010
2. 27 tháng 5 năm 2014 Sân vận động Saitama, Saitama, Nhật Bản  Síp 1–0 Thắng Giao hữu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UCHIDA THE RIGHT MAN FOR SCHALKE”. Trang web chính thức Bundesliga. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ a ă â “Thông tin về Atsuto Uchida trên trang web chính thức của World Cup 2010”. FIFA.com. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ “Atsuto Uchida”. Rising Sun News. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ “鹿島内田に異例の長期4年半契約”. Nikkansports.com (bằng tiếng Nhật). Ngày 31 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Thông tin về Atsuto Uchida trên Sky Sports”. Sky Sports. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ Anh Hiển (Tổng hợp) (ngày 14 tháng 7 năm 2010). “Uchida nóng lòng thể hiện ở Bundesliga”. Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ “Japan star Atsuto Uchida makes Schalke switch”. FC Schalke 04. Ngày 13 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ Hà Minh Chi (ngày 14 tháng 3 năm 2011). “Atsuto Uchida: Chinh phục những kỷ lục”. Thể thao & Văn hóa. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011. 
  9. ^ “Atsuto Uchida Signs Schalke Extension”. SB Nation. Ngày 17 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2014. 
  10. ^ “SCHALKE BEATEN, NUREMBERG BACK ON COURSE”. Trang web chính thức Bundesliga. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “Schalke 2-1 Dortmund: Phủ xanh vùng Ruhr”. Bóng Đá +. Ngày 10 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  12. ^ “UCHIDA PENS SCHALKE EXTENSION”. Trang web chính thức Bundesliga. Ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ “Atsuto Uchida”. Sports News - The York Times. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ Goal.com (ngày 14 tháng 7 năm 2008). “Japan Name Olympic Squad”. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2008. 
  15. ^ “Zaccheroni names Asian Cup squad”. FIFA. Ngày 24 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011. 
  16. ^ “World Cup 2014: Kagawa and Yoshida in Japan squad”. BBC Sports. Ngày 12 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 
  17. ^ “Nhật Bản 1-0 Cyprus: Uchida làm lu mờ Kagawa”. Thể thao và Văn Hóa. Ngày 28 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]