Ung thư tuyến tụy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ung thư tuyến tụy
Diagram showing the position of the pancreas CRUK 356.svg
Biểu đồ chỉ vị trí của tuyến tụy
Chuyên khoa Ung thư học
ICD-10 C25
ICD-9-CM 157
OMIM 260350
DiseasesDB 9510
MedlinePlus 000236
eMedicine med/1712
MeSH D010190

Ung thư tuyến tụy xảy ra khi các tế bào trong tuyến tụy, một cơ quan nằm sau dạ dày, bắt đầu sinh sôi khỏi tầm kiểm soát và tạo thành một khối u. Các tế bào ung thư có khả năng xâm lấn vào các bộ phận khác của cơ thể.[1]

Có một số loại ung thư tuyến tụy. Loại phổ biến nhất, ung thư biểu mô tuyến, chiếm khoảng 85% các trường hợp, và thuật ngữ "ung thư tuyến tụy" đôi khi được dùng chỉ để đề cập đến loại đó. Ung thư biểu mô tuyến bắt đầu trong phần của tuyến tụy sản xuất các enzyme tiêu hóa. Một số loại ung thư khác, mà chúng chiếm đa số các loại ung thư không biểu mô, cũng có thể phát sinh từ các tế bào này. Cứ mỗi một trăm trường hợp ung thư tuyến tụy thì có một đến hai trường hợp là khối u thần kinh nội tiết, phát sinh từ các tế bào sản xuất hormone của tuyến tụy. Các khối u này thường ít xâm lấn hơn ung thư biểu mô tuyến tụy.

Dấu hiệu và triệu chứng[sửa | sửa mã nguồn]

Các dấu hiệu và triệu chứng của thể phổ biến nhất của ung thư tuyến tụy có thể bao gồm vàng da, đau bụng hoặc lưng, giảm cân không rõ nguyên do, phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu và mất cảm giác ngon miệng. Thường không có triệu chứng trong giai đoạn đầu của bệnh, và các triệu chứng đủ đặc trưng để nghi mắc ung thư tuyến tụy thường không phát triển cho đến khi bệnh đã đến giai đoạn cuối.[2] Vào lúc phát hiện bệnh, ung thư tuyến tụy thường đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.[3][4]

Nguyên nhân, cơ chế và chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Ung thư tuyến tụy hiếm khi xảy ra trước tuổi 40, và hơn một nửa số ca ung thư biểu mô tuyến tụy xảy ra ở những người trên 70.[2] Các yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến tụy bao gồm hút thuốc lá, béo phì, tiểu đường, và một số bệnh về gen hiếm gặp.[2] Khoảng 25% số ca mắc bệnh liên quan đến hút thuốc,[5] và 5–10% liên quan đến gen di truyền.[2] Ung thư tuyến tụy thường được chẩn đoán bằng kết hợp hình ảnh y khoa chẳng hạn như siêu âm hoặc chụp cắp lớp vi tính, xét nghiệm máu và kiểm tra mẫu mô.[6] Bệnh được chia thành các giai đoạn, từ đầu (giai đoạn I) đến cuối (giai đoạn IV).[3] Tầm soát mọi cá nhân đã cho thấy không hiệu quả.[7]

Phòng ngừa và điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Để phòng ngừa ung thư tuyến tụy, mọi người cần duy trì cân nặng hợp lý và hạn chế ăn thịt chế biến sẵn hay thịt đỏ.[8] Khả năng mắc bệnh của người hút thuốc giảm nếu họ bỏ thuốc lá và giảm trở lại ngang với khả năng mắc bệnh của dân số còn lại sau 20 năm.[4] Ung thư tuyến tụy có thể điều trị bằng phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, chăm sóc xoa dịu, hay kết hợp các phương pháp này. Chọn lựa điều trị một phần căn cứ vào giai đoạn ung thư. Phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất có thể chữa khỏi bệnh; cũng có thể thực hiện phẫu thuật nhằm nỗ lực nâng cao chất lượng sống mà không thể chữa khỏi bệnh.[6] Đôi khi cần kiểm soát đau và thuốc cải thiện tiêu hóa.[3] Chăm sóc xoa dịu sớm được khuyến nghị ngay cả đối với những người được điều trị nhằm chữa khỏi bệnh.[9][10]

Dịch tễ học, tiên lượng, xã hội và văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Vào 2012, ung thư tuyến tụy tất cả các loại là nguyên nhân phổ biến thứ bảy gây chết do ung thư, dẫn đến 330.000 ca tử vong trên toàn cầu.[4] Tại Hoa Kỳ, ung thư tuyến tụy là nguyên nhân phổ biến thứ tư gây chết do ung thư.[11][12] Bệnh thường xảy ra nhất tại thế giới phát triển, nơi có khoảng 70% ca mới vào 2012.[4] Ung thư biểu mô tuyến tụy thường có tiên lượng xấu: sau khi phát hiện bệnh, 25% số người bệnh sống thêm được một năm và 5% sống thêm năm năm.[4][13] Còn đối với ung thư phát hiện sớm thì tỷ lệ sống thêm năm năm tăng khoảng 20%.[6] Ung thư thần kinh nội tiết có kết quả tốt hơn; khoảng 65% sống thêm năm năm.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “What is Cancer? Defining Cancer”. National Cancer Institute. National Institutes of Health. Ngày 7 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014. 
  2. ^ a ă â b Ryan DP, Hong TS, Bardeesy N (tháng 9 năm 2014). “Pancreatic adenocarcinoma” (PDF). N. Engl. J. Med. 371 (11): 1039–49. PMID 25207767. doi:10.1056/NEJMra1404198. 
  3. ^ a ă â Bond-Smith G, Banga N, Hammond TM, Imber CJ (2012). “Pancreatic adenocarcinoma” (PDF). BMJ (Clinical research ed.) 344: e2476. PMID 22592847. doi:10.1136/bmj.e2476. 
  4. ^ a ă â b c d World Cancer Report 2014. World Health Organization. 2014. Chapter 5.7. ISBN 92-832-0429-8. 
  5. ^ Wolfgang CL, Herman JM, Laheru DA và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2013). “Recent progress in pancreatic cancer”. CA: a Cancer Journal for Clinicians 63 (5): 318–48. PMC 3769458. PMID 23856911. doi:10.3322/caac.21190. 
  6. ^ a ă â “Pancreatic Cancer Treatment (PDQ®) Health Professional Version”. National Cancer Institute. National Institutes of Health. 21 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2014. 
  7. ^ Bussom S, Saif MW (5 tháng 3 năm 2010). “Methods and rationale for the early detection of pancreatic cancer. Highlights from the "2010 ASCO Gastrointestinal Cancers Symposium". Orlando, FL, USA. January 22–24, 2010”. JOP: Journal of the pancreas 11 (2): 128–30. PMID 20208319. 
  8. ^ “Can pancreatic cancer be prevented?”. American Cancer Society. 11 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ Shahrokni A, Saif MW (10 tháng 7 năm 2013). “Metastatic pancreatic cancer: the dilemma of quality vs. quantity of life”. JOP: Journal of the pancreas 14 (4): 391–4. PMID 23846935. doi:10.6092/1590-8577/1663. 
  10. ^ Bardou M, Le Ray I (tháng 12 năm 2013). “Treatment of pancreatic cancer: A narrative review of cost-effectiveness studies”. Best practice & research. Clinical gastroenterology 27 (6): 881–92. PMID 24182608. doi:10.1016/j.bpg.2013.09.006. 
  11. ^ Hariharan D, Saied A, Kocher, HM (2008). “Analysis of mortality rates for pancreatic cancer across the world”. HPB 10 (1): 58–62. PMC 2504856. PMID 18695761. doi:10.1080/13651820701883148. 
  12. ^ “Lifetime Risk of Developing or Dying From Cancer”. American Cancer Society. 1 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Cancer Facts & Figures 2010” (PDF). American Cancer Society. 2010. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.  See p. 4 for incidence estimates, and p. 19 for survival percentages.