Unjon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Unjon
Chuyển tự Tiếng Triều Tiên
 • Hangul운전군
 • Hanja雲田郡
 • Romaja quốc ngữUnjeon-gun
 • McCune–ReischauerUnjŏn kun
Vị trí tại Pyongan Bắc
Vị trí tại Pyongan Bắc
Unjon trên bản đồ Thế giới
Unjon
Unjon
Quốc giaBắc Triều Tiên
Diện tích
 • Tổng cộng360 km² km2 (Lỗi định dạng: Giá trị cho vào là không hợp lệ khi làm tròn, mi2)
Dân số (2008)
 • Tổng cộng101,130 người

Unjon (Hán Việt: Vân Điền) là một huyện của tỉnh Pyongan Bắc tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Huyện giáp với Taechon ở phía bắc, Pakchon ở phía đông và đông nam, Chongju ở phía bắc và trông ra Hoàng Hải ở phía nam. Unjon được hình thành từ năm 1952 trên cơ sở các lãnh thổ của Pakchon và Chongju, về sau được tái tổ chức vào các năm 1954 và 1958.

Địa hình huyện tương đối thoai thoải, với các đồi núi thấp ở phía tây và đồng bằng ở phía nam và đông. Đỉnh cao nhất trên địa bàn là Mogusan (414 m). Đồng bằng chính là Unjon (150 km²), được tọ nên bởi dòng chảy 40 km của suối Changpochon, là chi lưu của sông Taeryong. Huyện quản lý một số hòn đảo ngoài khơi như UnmudoHoesungdo. Nhiệt độ trung bình năm của Unjon là 9,1 °C, trong đó trung bình tháng 1 là -7,3 °C và trung bình tháng 8 là 23,7 °C. Khí hậu của huyện ẩm hơn một chút so với những nơi khác trong nước với lượng mưa trung bình năm là 1230 mm. Khoảng 40% diện tích của huyện là đất rừng.

Khoảng 40% diện tích của Unjon là đất trồng trọt, với các cánh đồng lúa trải dài cũng như ngô, đỗ tương, lúa mì và lúa mạch. Thêm vào đó, Unjon dẫn đầu toàn tỉnh về trồng hoa quả. Ngành nuôi lợn và đánh cá cũng tồn tại bên cạnh khai thác graphit và mica. Cũng có một số nhà máy trên địa bàn. Cá mắm và xì dầu được sản xuất trên địa bàn, huyện cũng được biết đến với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và đồ gốm. Tuyến đường sắt Pyongui nối Unjon tới Sinuiju, Bình Nhưỡng và những nơi khác.

Năm 2008, dân số toàn huyện Unjon là 101.130 người (47.566 nam và 53.564 nữ), trong đó, dân cư đô thị là 25.912 người (25,6%) còn dân cư nông thôn là 75.218 người (74.4%).[1]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “DPR Korea 2008 Population Census” (PDF) (bằng tiếng Anh). Liên Hiệp Quốc. tr. 26. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2012. 
  • International Information Research Institute (국제정보연구소) (1999). “창성군”. 北韓情報總覽 2000 [Bukhan jeongbo chong-ram 2000]. Seoul: Author. tr. 828. 

Tọa độ: 40°11′49″B 124°31′55″Đ / 40,19694°B 124,53194°Đ / 40.19694; 124.53194