Uno (trò chơi bài)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UNO
UNO Logo.svg
Người chơi 2 – 10[1]
Các kỹ năng yêu cầu Giữ bí mật lá bài, đoán lá bài đối phương, giữ các lá bài quan trọng để sau, biết được khi nào để đặt chúng xuống, che bài.
Độ tuổi 7+[1]
Số thẻ bài
  • 108 (bản tiêu chuẩn)
  • 112 (Get Wild For Uno)
Thời gian chơi Thông thường là vài phút nhưng có thể kéo dài đến một giờ
Độ ngẫu nhiên Cao
Các lá bài Uno

Uno ( /ˈn/; tiếng Ý và tiếng Tây Ban Nha: "một", cách điệu: UNO) là một trò chơi bài của Mỹ được chơi cùng với một bộ bài đặc biệt. Nguyên tắc chung của trò chơi được lấy từ trò chơi bài Crazy Eights. Trò chơi được Merle Robbins ở Reading, một vùng ngoại ô của Cincinnati, bang Ohio, Mỹ, phát triển vào năm 1971. Nó bắt đầu trở thành một nhãn hiệu của hãng Mattel từ năm 1992. Khi mọi người xung quanh bắt đầu quen và chơi Uno thường xuyên hơn, Robbins đã chi 8.000 đô-la Mỹ để sản xuất 5.000 bộ bài này. Ban đầu, Robbins bán bài ở tiệm cắt tóc của gia đình, sau đó, ông bắt đầu mở rộng ra địa phương. Robbins sau đó bán quyền sở hữu của bài UNO cho một nhóm bạn do Robert Tezak dẫn đầu, một chủ cửa tiệm dịch vụ tang lễ ở Joliet, Illinois với giá 50.000 đô-la Mỹ cộng thêm tiền bản quyền tác giả là 10 xu cho mỗi ván chơi. Tezak thành lập tập đoàn International Games, Inc., để bán UNO ra thị trường, với các văn phòng được đặt tại cửa tiệm của ông. Trò chơi được sản xuất bởi Lewis Saltzman của công ty in ấn Saltzman Printers ở Maywood, Illinois. Năm 1992, International Games trở thành một công ty con thuộc Mattel.[2]

Luật chơi bài[sửa | sửa mã nguồn]

Lối chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Có thể chơi cá nhân hoặc chơi theo cặp hai người, theo nhóm.

Thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy vào chơi Uno điện tử trên máy tính, điện thoại di động hay chơi bằng bài giấy, thời gian chơi có thể dao động từ vài phút đến hơn một giờ.

Số lượng người chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Lượng người tham gia trò chơi từ 2 - 10

Luật chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Mở màn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vòng chơi: Mặc định theo chiều kim đồng hồ, thứ tự đánh trước/sau do người chơi tự thỏa thuận.
  • Màu ván: Sau khi chọn được thứ tự, người đánh đầu tiên được quyền bốc một lá bất kỳ và cả bàn sẽ đánh theo màu của lá đó. Nếu là lá có nền đen thì người đó được chọn màu tùy ý.
  • Chia bài: Xào bài và chia theo vòng chơi và thứ tự. Mỗi người có 7 lá bài với mục đích khi lên bài, luôn luôn có một tông màu bất kỳ chỉ có duy nhất một lá bài số. Từ đó, khiến người chơi phải bốc bài hoặc sử dụng các lá đặc biệt.

Phần bài còn dư để giữa khu vực chơi.

Bắt đầu chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi lần người chơi chỉ được đánh một quân bài. Người đầu tiên đánh lá bài số với màu sắc đã chọn, có thể đánh các lá đặc biệt khác nhưng phải cùng tông màu hoặc có khả năng đổi màu. Những người tiếp theo đánh theo nguyên tắc "cùng số hoặc cùng màu".

Ví dụ với bàn chơi bốn người A, B, C và D. Thứ tự đánh bài từ A đến D.

Khi A đánh lá bài số 3 màu vàng

  • Nếu B đánh thì chỉ có thể đánh 1 trong các lá bài sau:
    • Lá bài màu vàng - số tuỳ ý
    • Lá bài số 3 - màu tuỳ ý
    • Lá bài đặc biệt: có cùng tông màu hoặc có khả năng đổi màu
  • Nếu B không đánh thì phải bốc bài. Sau khi bốc, nếu không đánh, lượt chơi chuyển sang C.

Khi còn 2 lá bài trên tay và đến lượt đánh: trước khi đánh 1 lá bài xuống phải hô "Uno" để thông báo cho cả bàn chơi. Nếu đánh xuống mà không hô Uno và bị đối phương bắt lỗi, người chơi phải bốc thêm 2 lá bài.

Ví dụ: A còn hai lá bài, A đánh 1 lá xuống và không hô Uno, bị C phát hiện, A phải bốc thêm 2 lá. Lượt chơi không bị ảnh hưởng, B là người tiếp bài.

Người đánh hết bài trước tiên là người chiến thắng.

Luật cộng dồn[sửa | sửa mã nguồn]

Các lá thêm 2 và đổi màu thêm 4, trong một số kiểu chơi, có thể cộng dồn. Khi một người chơi đánh lá thêm 2, người tiếp theo có thể đánh thêm 2 hoặc đổi màu thêm 4 để không phải bốc bài. Khi đánh thêm 2, người tiếp theo có thể đánh thêm 2 hoặc đổi màu thêm 4, nhưng khi đánh đổi màu thêm 4 ra thì người tiếp theo chỉ được đánh cùng lá đó. Người chơi nào không có lá bài nào có khả năng cộng dồn tiếp phải bốc số lá bằng tổng các số đã được cộng dồn.

Các lá bài[sửa | sửa mã nguồn]

Một bộ bài Uno tiêu chuẩn có 108 lá bài.[cần dẫn nguồn]

Lá bài số[sửa | sửa mã nguồn]

Các lá bài này được chia ra 4 màu: đỏ, vàng, lục, lam; với mỗi tông màu, chúng lại được đánh số lớn dần từ 0 đến 9.

Lá bài đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

La bai dac biet Uno.png
La bai dac biet Uno 2.png
La bai dac biet Uno 3.png

Bên cạnh các lá bài đánh số là những lá bài đặc biệt, bao gồm:

Ví dụ với bàn chơi 4 người A, B, C, D. Vòng chơi theo chiều kim đồng hồ từ A đến D.

Các lá bài đặc biệt có thể có những cách dùng khác nhau, tùy vào lối chơi và nền tảng chơi (bài giấy hay bài điện tử).

  • Đổi màu (Wild): Đổi màu (1 trong 4 màu) của ván bài tùy ý người chơi, đối phương phải đánh bài theo màu vừa đổi. Ví dụ: A đánh lá 2 đỏ, B đánh Wild và đổi sang màu vàng, chuyển lượt sang C. C tiếp tục đánh bài, nếu không đánh, C phải bốc bài. Sau khi bốc, nếu C không đánh thì chuyển lượt sang người D.
  • Đổi màu thêm 4 (Wild draw 4): Chỉ được đánh lá bài này khi bạn không còn lá bài số nào cùng màu với lá bài trước đó vừa đặt xuống. Khi đó bạn đổi màu theo ý muốn. Người tiếp theo có lựa chọn thách thức bạn, nếu họ KHÔNG chọn thách thức thì họ buộc rút 4 lá và mất lượt. Nếu họ chọn thách thức (CÓ) thì sẽ có 2 trường hợp:

1. A đánh lá 3 đỏ. B không còn lá nào số màu đỏ và đánh Wild Draw 4, C nói B còn lá đỏ. B chơi đúng luật (không còn lá đỏ) và C rút 6 và mất lượt lá do thách thức thất bại! 2. A đánh lá 3 đỏ. B còn lá số màu đỏ nhưng tự ý đánh Wild Draw 4, C nói B còn lá đỏ. B chơi sai luật (còn lá đỏ) và B phải rút 4 lá ngược lại. Còn C được đi tiếp!

  • Thêm 2 (Draw 2): Khiến đối phương phải bốc thêm 2 lá rồi mất lượt. Ví dụ: A đánh lá này và buộc B bốc 2 lá, B đồng thời bị mất lượt và tới C đánh!
  • Đảo vòng (Reverse): Đảo ngược vòng đánh bài của cuộc chơi (mặc định khi khai cuộc là vòng theo chiều kim đồng hồ).
  • Mất lượt (Skip): Khiến đối phương mất lượt, chuyển lượt cho người tiếp theo.
  • Cuộc chiến bất ngờ (Wild battle): Đổi màu và chọn một đối phương bất kỳ để hai bên dùng 1 lá bài số đấu với nhau. Ví dụ: Sau khi A đánh lá này, đổi màu và chọn người C để đấu:
    • Nếu A trình ra lá bài số theo màu đã chọn và C không trình ra thì A được xả thêm 2 lá bất kỳ bên cạnh lá vừa trình ra, C phải bốc thêm 2 lá. Lượt chơi chuyển sang người B.
    • Nếu chính A không trình ra lá bài số cùng màu và C trình ra thì A phải bốc thêm 2 lá, C được xả thêm 2 lá bên cạnh lá vừa trình ra. Lượt chơi chuyển sang người B.
    • Nếu cả A và C đều không trình ra lá bài số cùng màu thì A phải bốc thêm 3 lá, còn C chỉ bốc thêm 2 lá. Lượt chơi chuyển sang người B.
    • Nếu A và C đều muốn trình ra một lá cùng màu đã chọn thì mỗi bên chọn một lá bài số bất kỳ và úp xuống bàn, giữ bí mật. Cùng một lúc, hai bên lật bài lên, lá bài của người nào có số lớn hơn thì được xả thêm 2 lá bất kỳ bên cạnh lá vừa so sánh, lá bài của người nào thấp hơn thì phải bốc thêm 2 lá (nhưng vẫn được xả đi lá so sánh). Trường hợp 2 lá bài so sánh bằng nhau thì ván đấu hòa, như vậy mỗi bên đều đã xả đi 1 lá bài. Lươt chuyển lượt sang người B.
  • Tấn công bất kỳ thêm 4 (Wild target draw 4): Đổi màu ván bài tùy ý, buộc đối phương bốc thêm 4 lá, tuy nhiên được phép chọn đối phương bất kỳ để tấn công. Ví dụ: A đánh lá này xuống, đổi màu và chọn C để buộc C bốc 4 lá. Sau khi C bốc bài, nếu không đánh tiếp thì mất lượt, chuyển sang người D.
  • Bốc ngẫu nhiên (Wild random): Sau khi người chơi đánh lá này xuống, đối phương phải bốc 1 và chỉ 1 lá bài trên cùng của xấp bài và cho toàn bộ bàn chơi biết đó là lá bài gì.
    • Nếu là lá bài đặc biệt, đối phương có thể đánh hoặc giữ lại, đánh lá bài khác đang có. Ví dụ: Người A đánh lá số 2 đỏ, người B đánh Wild random, C công khai bốc bài và được một lá đặc biệt bất kỳ.
      • Nếu là một lá đặc biệt có tông màu đỏ hoặc có khả năng đổi màu, C có thể:
        • Đánh nó.
        • Giữ lại, đánh một lá khác.
        • Giữ lại, không đánh lá nào cả, lượt chơi lúc này chuyển sang người D.
      • Nếu là các lá đặc biệt khác không có tông màu đỏ hoặc không có khả năng đổi màu, C có thể:
        • Giữ lại, đánh một lá khác.
        • Giữ lại, không đánh lá nào cả, lượt chơi chuyển sang D.
    • Nếu là lá bài số, đối phương phải bốc tiếp số lá bằng số ghi trên lá bài đó. Ví dụ: Người A đánh lá số 2 đỏ, người B đánh Wild random, người C lên bài, C công khai bốc được lá 3 lục, và phải bốc tiếp 3 lá nữa (3 lá này được phép giữ bí mật). Sau đó, C có quyền đánh tiếp theo vòng đang chơi. Nếu không đánh, chuyển lượt sang người D.
  • Đập tay (High five): Sau khi người chơi đánh lá bài này xuống, những người còn lại đập tay lên xấp bài nhanh nhất có thể. Người đập tay chậm nhất (bàn tay nằm trên cùng xấp bài) sẽ phải bốc thêm 2 lá. Ví dụ: A đánh High five, B, C và D nhanh tay đập xuống xấp bài (A được miễn). C đập tay chậm nhất và phải bốc thêm 2 lá. Sau khi bốc, C có quyền đánh bài, nếu không đánh, chuyển lượt sang D.
  • Mất lượt x2 (Skip two): Tương tự lá Skip nhưng khiến 2 người chơi liền kề ngay sau mất lượt trong vòng chơi hiện tại. Ví dụ: A đánh Skip two, B và C mất lượt, chuyển lượt sang D.
  • Phòng thủ (Wild shield): Đổi màu bất kỳ và chuyển tất cả đợt tấn công sang người kế tiếp theo vòng chơi. Ví dụ: A đánh Draw 2 đỏ, B tránh phải bốc thêm 2 lá bằng cách đánh Wild shield, chuyển tấn công sang C. Chú ý, B cũng có thể đổi hoặc giữ nguyên màu lá Draw 2 đỏ mà A vừa đánh.
  • Bão tố (Tornado): Khiến đối phương bốc bài đến khi trùng màu với màu của lá Tornado. Tuy nhiên, lá Tornado phải cùng màu với lá bài số mà người trước đó đánh. Ví dụ: A đánh lá 2 đỏ, B đánh Tornado đỏ (Tornado màu khác không được chấp nhận). C buộc phải bốc bài công khai đến khi có được lá bài số màu đỏ hoặc lá đặc biệt màu đỏ hoặc lá khác có khả năng đổi màu. Ngay khi bốc được một trong những lá kể trên, C phải dừng bốc. Sau đó, C mất lượt!
  • Xả màu (Discard color): Sau khi đánh lá này xuống, người chơi được phép xả hết các lá bài cùng màu (nếu có) theo. Ví dụ: A đánh 2 đỏ trong khi B có các lá 3, 4, Draw 2, Discard đều màu đỏ. B có thể đánh một trong các lá 3, 4, Draw 2 hoặc B đánh Discard, nhưng đồng nghĩa với việc phải xả hết các lá 3, 4, Draw 2 cùng màu xuống. Lượt chơi sau đó chuyển sang C.
  • Đổi bài (7 change): Sau khi đánh lá này xuống, tất cả trao đổi bài cho nhau theo vòng chơi. Ví dụ: A đánh lá 2 đỏ, B đánh 7 change (phải có màu đỏ). Cả bàn chơi thực hiện chuyển bài. B chuyển bài cho C, C chuyển cho D, D chuyển cho A và A chuyển cho B. Sau khi chuyển bài, lượt đánh thuộc về C.
  • Up (Wild up): Sau khi người chơi đánh lá bài này và đổi màu bất kỳ, người tiếp theo đánh một lá bài số và theo màu đã chọn, đồng thời hô "Up" (tiến lên). Người nào không đánh được lá bài số có cùng màu và cao hơn hoặc khác màu và bằng/cao hơn thì phải bốc bài bằng số Up đang thách thức. Ví dụ: A đánh lá 2 đỏ, B đánh Wild up và chọn màu lam, C đánh 1 lam, D đánh 3 lam, A đánh 4 lam, B đánh 4 vàng, C đánh 9 vàng, D đánh 9 lục, nếu A không đánh được lá bài 9 với màu bất kỳ thì phải bốc 9 quân. Sau khi bốc, D có thể đánh bài nhưng phải đánh lá có cùng số hoặc cùng màu với lá 9 lục. Nếu D không đánh, lượt chuyển sang A. Lưu ý, việc hô "Up" không bắt buộc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă UNO instruction sheet, 1983, International Games Ltd.
  2. ^ “30 Anniversary rule Book” (PDF). Mattel. 2001. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2013. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]