Urocitellus
Giao diện
| Urocitellus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Họ (familia) | Sciuridae |
| Tông (tribus) | Marmotini |
| Chi (genus) | Urocitellus Obolenskij, 1927 |
| Loài điển hình | |
| Citellus undulatus Pallas, 1778[1] | |
| loài | |
xem bài | |
Urocitellus là một chi sóc đất.[1] Trước đây chúng được cho là thuộc về chi Spermophilus lớn hơn nhiều, nhưng trình tự DNA của gen cytochrome b cho thấy nhóm này là giống chó đồng cỏ và macmot,[2] và do đó không còn có thể được giữ lại như một chi duy nhất. Do đó, Urocitellus hiện được coi là một chi theo đúng nghĩa của nó.[3]
Tất cả trừ hai loài là loài bản địa khu vực phía bắc và phía tây của Bắc Mỹ, từ California và Minnesota đến tây bắc Hoa Kỳ và miền tây Canada; sóc đất Bắc Cực sinh sống trên địa hình Bắc Cực ở cả hai bên eo biển Bering, trong khi sóc đất đuôi dài chỉ có ở châu Á. Tên của chi này được cho là bắt nguồn từ tiếng Latinh uro, có nghĩa là "đuôi" và citellus có nghĩa là "sóc đất".
Loài
[sửa | sửa mã nguồn]Chi này có các loài:[1]
- Urocitellus armatus (Kennicott, 1863)
- Urocitellus beldingi (Merriam, 1888)
- Urocitellus brunneus (A. H. Howell, 1928)
- Urocitellus canus (Merriam, 1898)
- Urocitellus columbianus (Ord, 1815)
- Urocitellus elegans (Kennicott, 1863)
- Urocitellus mollis (Kennicott, 1863)
- Urocitellus parryii (Richardson, 1825)
- Urocitellus richardsonii (Sabine, 1822)
- Urocitellus townsendii (Bachman, 1839)
- Urocitellus undulatus (Pallas, 1778)
- Urocitellus washingtoni (A. H. Howell, 1938)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c Helgen, Kristofer M.; Cole, F. Russel; Helgen, Lauren E.; Wilson, Don E (2009). Generic Revision in the Holarctic Ground Squirrel Genus Spermophilus (PDF). Quyển 90. Journal of Mammalogy. tr. 270–305. doi:10.1644/07-MAMM-A-309.1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2011.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ|urlarchive=(trợ giúp) - ^ Herron, Matthew D.; Castoe, Todd A.; Parkinson, Christopher L. (2004). "Sciurid phylogeny and the paraphyly of Holarctic ground squirrels (Spermophilus)". Molecular Phylogenetics and Evolution. Quyển 31 số 3. tr. 1015–30. doi:10.1016/j.ympev.2003.09.015. PMID 15120398.
- ^ Helgen, Kristofer M.; Cole, F. Russel; Helgen, Lauren E. & Wilson, Don E (2009). "Generic Revision in the Holarctic Ground Squirrel Genus Spermophilus" (PDF). Journal of Mammalogy. Quyển 90 số 2. tr. 270–305. doi:10.1644/07-MAMM-A-309.1. Bản gốc (PDF) lưu trữ 4 tháng 10 2013. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016.
{{Chú thích tạp chí}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|archivedate=và|archive-date=(trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong|archiveurl=và|archive-url=(trợ giúp)
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikispecies có thông tin sinh học về Urocitellus
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Urocitellus.