Họ Tầm ma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Urticaceae)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Tầm ma
Urtica dioica (Blüten).jpg
Tầm ma gốc lạ (Urtica dioica)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Urticaceae
Juss., 1789
Chi điển hình
Urtica
L., 1753
Các chi
Xem văn bản.
Danh pháp đồng nghĩa
Cecropiaceae C. C. Berg[1]

Họ Tầm ma (danh pháp khoa học: Urticaceae) là một họ thực vật có hoa. Tên gọi của họ này có nguồn gốc từ chi Urtica (tầm ma). Urticaceae bao gồm một số loài cây đáng chú ý và hữu ích, bao gồm các chi Urtica (tầm ma), Boehmeria nivea (gai), Pipturus albidus (mamaki) và Debregeasia saeneb (ajlai).

Họ này chứa khoảng 2.600 loài, gộp nhóm trong 54 tới 79 chi, tùy theo từng hệ thống phân loại. Các chi đa dạng nhất là Pilea (500 tới 715 loài), Elatostema (khoảng 300 loài), Urtica (khoảng 80 loài), Cecropia (khoảng 75 loài) và Coussapoa (khoảng 50 loài).

Urticaceae có thể tìm thấy khắp nơi trên thế giới, ngoại trừ vùng địa cực.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống APG II đặt Urticaceae trong bộ Hoa hồng (Rosales), trong khi các hệ thống cũ hơn coi nó là một phần của bộ Gai (Urticales), trong đó chứa các họ Ulmaceae, MoraceaeCannabaceae. APG vẫn còn coi bộ Urticales cũ như là một nhóm đơn ngành nhưng không công nhận nó như một bộ theo đúng nghĩa.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài phân tử gợi ý về các mối quan hệ sau[2][3] (xem thêm [4][5][6][7][8][9][10][11][12][13]):

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa đực và cái của Urtica

Urticaceae có thể là cây bụi (như chi Pilea), dây leo, cây thân thảo (như chi UrticaParietaria) hay hiếm hơn là cây thân gỗ (như Dendrocnide, Cecropia).

Phiến lá của chúng thường có mép lá nguyên với các lá kèm. Các lông gai thường có mặt.

Urticaceae thường có hoa đơn tính và có thể là đơn tính cùng gốc hay đơn tính khác gốc. Chúng thụ phấn nhờ gió. Phần lớn phát tán hạt phấn khi nhị hoa thuần thục và các chỉ nhị của chúng thẳng ra một cách nhanh chóng: một cơ chế chuyên biệt kỳ dị và dễ thấy.

Cecropia chứa nhiều loại có kiểu sống cộng sinh với kiến.[14]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách 56 chi dưới đây lấy theo GRIN[15].

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Germplasm Resources Information Network (GRIN) (ngày 17 tháng 1 năm 2003). “Family: Urticaceae Juss., nom. cons.” (HTML). Taxonomy for Plants. USDA, ARS, Chương trình nguồn gen quốc gia, Phòng thí nghiệm nguồn bộ sưu tập gen quốc gia, Beltsville, Maryland. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ Wu Z-Y, Monro AK, Milne RI, Wang H, Liu J, Li D-Z. (2013). “Molecular phylogeny of the nettle family (Urticaceae) inferred from multiple loci of three genomes and extensive generic sampling”. Mol. Phylogenet. Evol. 69 (3): 814–827. PMID 23850510. doi:10.1016/j.ympev.2013.06.022. 
  3. ^ Wu Z-Y, Milne RI, Chen C-J, Liu J, Wang H, Li D-Z. (2015). “Ancestral state reconstruction reveals rampant homoplasy of diagnostic morphological characters in Urticaceae, conflicting with current classification schemes”. PLoS ONE 10 (11): e0141821. doi:10.1371/journal.pone.0141821. 
  4. ^ Sytsma K. J., Morawetz J., Pires J. C., Morden C. W. (2000). “Phylogeny of the Urticales based on three molecular data sets, with emphasis on relationships within Urticaceae”. Am. J. Bot. 87 (6): 162. 
  5. ^ Sytsma K. J., Morawetz J., Pires C., Nepokroeff M., Conti E., Zjhra M., Hall J. C., Chase M. W. (2002). “Urticalean rosids: Circumscription, rosid ancestry, and phylogenetics based on rbcL, trnLF, and ndhF sequences” (PDF). Am. J. Bot. 89 (89): 1531–1546. PMID 21665755. doi:10.3732/ajb.89.9.1531. 
  6. ^ Hadiah J. T., Quinn C. J., Conn B. J. (2003). “Phylogeny of Elatostema (Urticaceae) using chloroplast DNA data” (PDF). Telopea 10 (1): 235–246. 
  7. ^ Datwyler S. L., Weiblen G. (2004). “On the origin of the fig: Phylogenetic relationships of Moraceae from ndhF sequences”. Am. J. Bot. 91 (5): 767–777. PMID 21653431. doi:10.3732/ajb.91.5.767. 
  8. ^ Zerega N. J. C., Clement W. L., Datwyler S. L., Weiblen G. D. (2005). “Biogeography and divergence times in the mulberry family (Moraceae)”. Mol. Phylogenet. Evol. 37 (2): 402–416. PMID 16112884. doi:10.1016/j.ympev.2005.07.004. 
  9. ^ Monro A. K. (2006). “The revision of species-rich genera: A phylogenetic framework for the strategic revision of Pilea (Urticaceae) based on cpDNA, nrDNA, and morphology”. Am. J. Bot. 93 (3): 426–441. PMID 21646202. doi:10.3732/ajb.93.3.426. 
  10. ^ Hadiah J. T., Conn B. J., Quinn C. J. (2008). “Infra-familial phylogeny of Urticaceae, using chloroplast sequence data”. Aust. Syst. Bot. 21 (5): 375–385. doi:10.1071/SB08041. 
  11. ^ Conn B. J., Hadiah J. T. (2009). “Nomenclature of tribes within the Urticaceae”. Kew Bull. 64 (2): 349–352. JSTOR 20649663. doi:10.1007/s12225-009-9108-4. 
  12. ^ Kim C, Deng T, Chase M, Zhang D-G, Nie Z-L, Sun H. (2015). “Generic phylogeny and character evolution in Urticeae (Urticaceae) inferred from nuclear and plastid DNA regions”. Taxon 64 (1): 65–78. doi:10.12705/641.20. 
  13. ^ Treiber EL, Gaglioti EL, Romaniuc-Neto S, Madriñán S, Weiblen GD. (2016). “Phylogeny of the Cecropieae (Urticaceae) and the evolution of an ant–plant mutualism”. Syst. Bot. 41 (1): 56–66. doi:10.1600/036364416X690633. 
  14. ^ Chomicki G., Renner S. S. (2015). “Phylogenetics and molecular clocks reveal the repeated evolution of ant-plants after the late Miocene in Africa and the early Miocene in Australasia and the Neotropics”. New Phytol. 207 (2): 411–424. PMID 25616013. doi:10.1111/nph.13271. 
  15. ^ GRIN Genera of Urticaceae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]