Utrecht (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Utrecht
—  Đô thị  —
Cảnh từ Tháp vòm
Cảnh từ Tháp vòm
Hiệu kỳ của Utrecht
Hiệu kỳ
Hiệu huy của Utrecht
Hiệu huy
Vị trí của Utrecht
Utrecht trên bản đồ Thế giới
Utrecht
Utrecht
Tọa độ: 52°05′36″B 5°7′10″Đ / 52,09333°B 5,11944°Đ / 52.09333; 5.11944
Quốc gia Hà Lan Hà Lan
Tỉnh Bản mẫu:Country data Utrecht Utrecht
Chính quyền
 • mayor Aleid Wolfsen
Diện tích(2006)
 • Tổng cộng 99,32 km2 (3,835 mi2)
 • Đất liền 95,67 km2 (3,694 mi2)
 • Mặt nước 3,64 km2 (141 mi2)
Dân số (12 tháng 1 năm 2009)
 • Tổng cộng 300,030
 • Mật độ 3.068/km2 (7,950/mi2)
  Nguồn: Gemeente Utrecht[1]
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 3500–3585 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 30
Thành phố kết nghĩa Brno, Kinshasa, Q2671983[*] sửa dữ liệu

Utrecht (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈytrɛxt]  ( nghe)) Utrecht là thành phố tỉnh lỵ và là thành phố đông dân nhất tỉnh Utrecht. Thành phố có diện tích 99,32 km², dân số năm 2007 là 300.030 người. Thành phố nằm ở rìa Đông của Randstad, và là thành phố lớn thứ 4 của Hà Lan.[2] Khu vực đô thị Utrecht gồm các khu ngoại ô phụ cận và các thị xã kề nó có dân số 640.000 người, còn vùng đô thị có phạm vi rộng hơn có dân số 820.000 người.[3]

Phố cổ trung tâm Utrecht có nhiều công trình cổ. Đây đã từng là trung tâm tôn giáo của Hà Lan từ thế kỷ thứ 8.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bericht”. 
  2. ^ Staatscourant (2007). “Kerngegevens gemeente Utrecht”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2008. 
  3. ^ CBS statline (2007). “Gemiddelde bevolking per regio naar leeftijd en geslacht / Gebieden in Nederland 2007”. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2008. 
  4. ^ in Dutch “Aartsbisdom Utrecht”. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2007. 
  5. ^ in Dutch “Katholiek Nederland”. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2007.