Vân Môn tông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Vân Môn tông (雲門宗, Unmon-shū) là tông phái nằm trong năm dòng thiền tông của Trung Quốc (Ngũ Gia Thất Tông;五家七宗) do thiền sư Vân Môn Văn Yển (雲門文偃) pháp tử thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存) sáng lập từ năm 930. Môn phái này mở rộng vào đời Hậu Đường, học trò của Văn Yển rất đông trên dưới hơn 1000 vị và 61 vị nối pháp.

Thiền sư Vân Môn Văn Yến ban sơ tham vấn Thiền sư Mục Châu Đạo Túng(睦州道蹤) phát minh tâm địa, sau yết kiến Thiền sư Tuyết Phong Nghĩa Tồn, thấu được áo chỉ bèn nối pháp Tuyết Phong. Gia phong của Thiền sư Mục Châu mãnh liệt bén nhọn còn gia phong của Thiền sư Tuyết Phong thì ôn hòa, huyền ảo, thiền sư Vân Môn Văn Yến kế thừa sở trường của hai nhà, phát huy Tông chỉ vi diệu đặc biệt, trụ núi Vân Môn -Thiều Châu.

Tông phong của phái này là cơ phong sắc bén, thẳng tắp; ngữ cú thì giản đơn và phương tiện tiếp hóa dứt khoát khác với các tông kia, thường dùng ba chữ Cố (nhìn), Giám (xem), Ỷ (chê) để khám xét người học; ngoài ra còn có Vân Môn Bát Yếu: một Huyền, hai Tùng, ba Chân Yếu, bốn Đoạt, năm Hoặc, sáu Quá, bảy Tán, tám Xuất. Pháp Nhãn Thiền Sư Thập Qui Luận xưng Thiền sư Vân Môn là “Hàm cái triệt lưu”, ý nói gia phong nhà họ giống như nước sông đang chảy gấp mà đột nhiên dừng lại.

Thiền sư Vân Môn Văn Yến có tự làm bài kệ nêu lên ý chỉ của Tông mình rằng:

Vân Môn chót vót trên đám mây,

Cá chẳng dám trụ, nước chẳng bay,

Vào cửa đã biết ôm kiến giải,

Đâu phiền kể lại sình bánh xe.

Rất nhiều bậc kiệt xuất ra đời trong Vân Môn Tông; dưới thời nhà Tống thì tông này cùng phát triển mạnh song song với Lâm Tế Tông, đặc biệt mở rộng trong xã hội thượng tầng; nhưng đến thời Nam Tống thì từ từ suy yếu, đến thời nhà Nguyên thì hoàn toàn tuyệt dứt dòng pháp hệ, rồi lụi tàn với khoảng 200 năm tồn tại.


Truyền Thừa[sửa | sửa mã nguồn]

1/ Thiền Sư Vân Môn Văn Yến

2/ Thiền Sư Song Tuyền Nhân Úc

3/ Thiền Sư Đức Sơn Huệ Viễn
4/ Thiền Sư Khai Tiên Thiện Tiêm
5/ Thiền Sư Phật Ấn Liễu Nguyên.

2/ Thiền Sư Song Phong Quảng Ngộ

2/ Thiền Sư Phụng Tiên Đạo Thâm

3/ Thiền Sư Liên Hoa Phong Tường

2/ Thiền Sư Ba Lăng Hạo Giám

2/ Thiền Sư Động Sơn Thủ Sơ

3/ Thiền Sư Nam Nhạc Lương Nhã
4/ Thiền Sư Tiến Phúc Thừa Cổ.

2/ Thiền Sư Đức Sơn Duyên Mật

3/ Thiền Sư Văn Thù Ứng Chân
4/ Thiền Sư Động Sơn Hiểu Thông
5/ Thiền Sư Phật Nhật Khế Tung.

2/ Thiền Sư Song Tuyền Sư Khoan

3/ Thiền Sư Ngũ Tổ Sư Giới
4/ Thiền Sư Lặc Đàm Hoài Trừng
5/ Thiền Sư Dục Vương Hoài Liễn
5/ Thiền Sư Cửu Phong Giám Thiều
6/ Thiền Sư Đại Hải Pháp Anh.

2/ Thiền Sư Hương Lâm Trừng Viễn

3/ Thiền Sư Trí Môn Quang Tộ
4/ Thiền Sư Tuyết Đậu Trọng Hiển
5/ Thiền Sư Thừa Thiên Truyền Tông
5/ Thiền Sư Thảo Đường --> Thiền Phái Thảo Đường- Vân Môn Tông Việt Nam
5/ Thiền Sư Thiên Y Nghĩa Hoài
6/ Thiền Sư Viên Chiến Tông Bản
7/ Thiền Sư Trường Lô Sùng Tín
8/ Thiền Sư Từ Thọ Hoài Thâm
9/ Thiền Sư Linh Ẩn Huệ Quang
10/ Thiền Sư Trung Trúc Nguyên Diệu
11/ Thiền Sư Dĩ An Thâm Tịnh
8/ Thiền Sư Trí Giả Tự Như
9/ Thiền Sư Bảo Lâm Văn Tuệ
10/ Thiền Sư Tường Phù Lương Khánh
7/ Thiền Sư Pháp Vân Thiện Bản
8/ Thiền Sư Diệu Trạm Tư Huệ
9/ Thiền Sư Nguyệt Đường Đạo Xương
10/ Thiền Sư Lôi Am Chính Thụ
6/ Thiền Sư Văn Huệ Trọng Nguyên
7/ Thiền Sư Nguyên Phong Thanh Mãn
8/ Thiền Sư Viên Giác Tông Diễn.
6/ Thiền Sư Viên Thông Pháp Tú
7/ Thiền Sư Phật Quốc Duy Bạch
7/ Thiền Sư Huệ Nghiêm Tông Vĩnh.
6/ Thiền Sư Trường Lô Ứng Phu
7/ Thiền Sư Trường Lô Tông Trách.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Thiền Thất Khai Thị Lục- Cội nguồn truyền thừa Thiền Tông: Thiền sư Nguyệt Khê sáng tác, HT Thích Duy Lực dịch Việt.