Vòng chung kết Giải bóng đá các khu vực toàn Nhật Bản

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng chung kết Giải bóng đá các khu vực toàn Nhật Bản (全国地域サッカーリーグ決勝大会, Zenkoku Chiiki Sakkā Rīgu Kesshō Taikai) là giải đấu play-off để chọn những câu lạc bộ bóng đá Nhật Bản lên thi đấu giải đấu cao nhất dành cho các câu lạc bộ nghiệp dư Japan Football League từ các giải khu vực.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cho tới nhăm 1976, con đường chính để các câu lạc bộ lên Japan Soccer LeagueGiải bóng đá vô địch toàn Nhật Bản, một giải đấu cúp. Năm 1977, để đánh giá các câu lạc bộ trong môi trường thi đấu league trước khi bước vào mùa bóng mới, Liên đoàn bóng đá Nhật Bản đề ra giải đấu này.

Năm 1984 và 1985 có nhiều câu lạc bộ lên hạng hơn do JSL mở rộng hạng đấu. Năm 1992 các câu lạc bộ bắt đầu được lên JFL cũ hạng hai, từ 1994 đến 1998, là hạng đấu duy nhất. Năm 1999 và 2000 có thêm đội lên hạng do thành lập và mở rộng JFL mới

Yamaha Motors (Júbilo Iwata) là đội duy nhất vô địch vòng chung kết này sau đó vô địch Nhật Bản. Họ cũng là đội duy nhất bảo vệ được chức vô địch, do họ thất bại trong lần đầu lên hạng sau khi thua trong trận playoff. Từ 1980 mọi đội vô địch đều tự động được lên hạng, trừ trường hợp ngoại lệ do đề nghị của đội vô địch năm 1993 (Nippon Denso/FC Kariya) và 2002 (Ain Foods) vì họ thiếu các nguồn lực để cạnh tranh ở cấp quốc gia.

Tư cách tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Từ 2009, số đội của vòng chung kết là 16, bao gồm:

  • Tất cả các đội vô địch giải khu vực (9 câu lạc bộ)
  • 4 á quân giải khu vực (4 câu lạc bộ)
  • Câu lạc bộ trường đại học được đề cử bởi hiệp hội đại học (1 câu lạc bộ)
  • Câu lạc bộ được đề cử bởi Liên đoàn bóng đá Nhật Bản (1 câu lạc bộ)
  • Đội vô địch Giải bóng đá vô địch toàn Nhật Bản (1 câu lạc bộ)
  • Các câu lạc bộ khác (các á quân giải khu vực khác, á quân Senior Cup hoặc đội hạng ba,...) (0-3 câu lạc bộ) - tùy thuộc vào việc đội vô địch Senior Cup có là nhà vô địch của giải khu vực không

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Các câu lạc bộ được chia vào bảng 4 đội, mỗi thành phố tổ chức một bảng (không có thể thức lượt đi-về). Mỗi câu lạc bộ chỉ chơi 3 trận và cùng ở một địa điểm. Đội xếp thứ nhất giành quyền vào vòng trong

Vòng chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2010, ba đội dẫn đầu cùng đội thứ hai có kết quả tốt nhất vào bảng chung kết, với 3 trận mỗi câu lạc bộ. Hai câu lạc bộ xếp đầu lên hạng còn đội thứ ba sẽ chơi trận tranh lên xuống hạng với một trong ba đội xếp cuối JFL.

Quy tắc vòng tròn[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống tính điểm 3-1-0 được sử dụng; tuy nhiên nếu hòa, loạt sút luân lưu sẽ được sử dụng và đội thắng sẽ giành thêm một điểm.

Các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Đội in đậm lên hạng.

Năm Vô địch Á quân Hạng ba Lên hạng
1977 Yamaha Motors Toshiba Horikawa-cho Toho Titanium
1978 Yamaha Motors Toho Titanium Dainichi Nippon Densen
1979 Cosmo Oil Yokkaichi Kyoto Shiko Club Furukawa Electric Chiba
1980 Nagoya S.C. Furukawa Electric Chiba Saitama Teachers
1981 Saitama Teachers NTT West Japan Kyoto Cosmo Oil Yokkaichi
1982 Toho Titanium Seino Transportation Hyogo Teachers
1983 Yokohama TriStar Matsushita Teijin Matsuyama
1984 Seino Transportation Kyoto Police Dept. TDK S.C. Osaka Gas
1985 Cosmo Oil Yokkaichi Kawasaki Steel Mizushima Toho Titanium NTT Kansai
1986 NTT Kanto Mazda Auto Hiroshima Toyota Machine Works
1987 Teijin Matsuyama Fujieda City Hall Matsushima S.C.
1988 Mazda Auto Hiroshima Kyoto Shiko Club Tokyo Gas
1989 Yomiuri S.C. Juniors Otsuka Pharmaceutical Seino Transportation
1990 Tokyo Gas Chuo Bohan Seino Transportation
1991 Osaka Gas Osaka Taidai Kemari Club Seino Transportation
1992 PJM Futures Toyota Motors Higashifuji NEC Yamagata
1993 Nippon Denso NEC Yamagata Jatco
1994 Brummell Sendai Fukushima F.C. Yokogawa Denki
1995 Nippon Denso Oita F.C. Yokogawa Denki
1996 Jatco Prima Ham Mazda S.C.
1997 Sony Sendai F.C. Albirex Niigata Yokogawa Denki
1998 Yokogawa Denki Hitachi Shimizu Ehime F.C.
1999 Alo's Hokuriku Tochigi S.C. Honda Luminoso Sayama F.C. F.C. Kyoken
2000 Sagawa Express Tokyo S.C. YKK AP F.C. NTT Kumamoto S.C. Tottori
Ehime F.C.
2001 Sagawa Express Osaka S.C. Professor Miyazaki Nangoku Kochi F.C.
2002 Ain Foods Sagawa Printing S.C. Shizuoka F.C.
2003 Thespa Kusatsu Gunma F.C. Horikoshi Shizuoka F.C.
2004 Mitsubishi Motors Mizushima F.C. Ryutsu Keizai University F.C. Honda Lock S.C.
2005 F.C. Ryukyu JEF United Ichihara Chiba B Rosso Kumamoto
2006 TDK S.C. F.C. Gifu Fagiano Okayama F.C.
2007 Fagiano Okayama New Wave Kitakyushu F.C. Mi-O Biwako Kusatsu
2008 Machida Zelvia V-Varen Nagasaki Honda FC
2009 Matsumoto Yamaga Hitachi Tochigi Uva Zweigen Kanazawa
2010 Kamatamare Sanuki Nagano Parceiro Sanyo Electric Sumoto
2011 YSCC Yokohama Fujieda MYFC Hoyo AC Elan Oita
2012 SC Sagamihara Fukushima United Norbritz Hokkaido
2013 Grulla Morioka Fagiano Okayama Next FC Kagoshima Vanraure Hachinohe
Azul Claro Numazu
Renofa Yamaguchi
Maruyasu Okazaki
2014 Nara Club FC Osaka Club Dragons
2015 ReinMeer Aomori Briobecca Urayasu Saurcos Fukui

Vô địch theo khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Những câu lạc bộ in đậm đang thi đấu tịa J. League (mọi hạng) mùa 2015. Các câu lạc bộ in nghiêng đã giải thể. Dấu thập (†) chỉ câu lạc bộ chuyển địa điểm sau khi vô địch.

Khu vực Số danh hiệu Các câu lạc bộ
Kantō 12 Saitama S.C., Toho Titanium S.C., Yokohama Flügels, Omiya Ardija, Yomiuri S.C. Juniors, F.C. Tokyo, Yokogawa Musashino, Sagawa Express Tokyo, Thespa Kusatsu, Machida Zelvia, YSCC Yokohama, SC Sagamihara
Tōkai 10 Júbilo Iwata (2), Cosmo Oil Yokkaichi (2), Nagoya S.C., Vận tải Seino, Tosu Futures †, FC Kariya (2), Jatco FC
Tōhoku 5 Vegalta Sendai, Sony Sendai, Blaublitz Akita, Grulla Morioka, ReinMeer Aomori
Kansai 4 Osaka Gas, Sagawa Express Osaka, Ain Foods, Nara Club
Chūgoku 3 Mazda Auto Hiroshima, Mitsubishi Motors Mizushima, Fagiano Okayama
Koshin'etsu 2 ALO's Hokuriku, Matsumoto Yamaga
Shikoku 2 Teijin SC, Kamatamare Sanuki
Kyūshū 1 FC Ryukyu
Hokkaidō

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]