Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2023

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2023
Chi tiết giải đấu
Thời gian6 tháng 6, 2019 (2019-06-06) – 29 tháng 3, 2022 (2022-03-29)
Số đội46 (từ 1 liên đoàn)
Thống kê giải đấu
Số trận đấu27
Số bàn thắng80 (2,96 bàn/trận)
Số khán giả343.121 (12.708 khán giả/trận)
Vua phá lướiMalaysia Shahrel Fikri (4 bàn)
2019
2027
Cập nhật thống kê tính đến ngày 5 tháng 9 năm 2019.

Vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2023 sẽ là quá trình vòng loại do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức để xác định các đội tuyển đang tham gia Cúp bóng đá châu Á 2023, lần thứ 18 của giải vô địch bóng đá nam quốc tế châu Á. Kể từ năm 2019, vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á được tranh tài bởi 24 đội tuyển, đã được mở rộng từ thể thức 16 đội được sử dụng từ năm 2004 đến năm 2015.[1]

Quá trình vòng loại bao gồm 4 vòng, trong đó hai vòng đầu tiên cũng là vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 cho các đội tuyển châu Á.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc vòng loại như sau:[2]

  • Vòng 1: 12 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 35–46) thi đấu vòng tròn 2 lượt trên sân nhà và sân khách. Sáu đội tuyển thắng vòng 1 giành quyền vào vòng 2.
  • Vòng 2: 40 đội tuyển (xếp hạng từ hạng 1–34 và sáu đội tuyển thắng vòng 1) được chia thành tám bảng 5 đội để thi đấu các trận đấu làm vòng tròn 1 lượt trên sân nhà và sân khách. 8 đội nhất bảng và 4 đội nhì bảng tốt nhất giành quyền vào vòng 3 của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới cũng như đủ điều kiện cho vòng chung kết Cúp bóng đá châu Á.
  • Vòng play-off: Để công bố sau.
  • Vòng 3: Để công bố sau.

Các đội tuyển tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

46 quốc gia liên kết FIFA từ AFC bước vào vòng loại, với bảng xếp hạng FIFA thế giới của tháng 4 năm 2019 được sử dụng để xác định quốc gia nào sẽ cạnh tranh trong vòng 1 và quốc gia nào sẽ được vào thẳng vòng 2. Đối với hạt giống trong lễ bốc thăm vòng 2 và vòng 3, bảng xếp hạng FIFA gần đây nhất trước các lễ bốc thăm đó sẽ được sử dụng.

Do thể thức chung của các vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới và Cúp bóng đá châu Á, cả hai Qatar (với tư cách là quốc gia đăng cai Giải vô địch bóng đá thế giới 2022) và Trung Quốc (với tư cách là quốc gia đăng cai Cúp bóng đá châu Á 2023) cũng sẽ bước vào vòng 2 của vòng loại Cúp bóng đá châu Á.[3]

Các hạn chế sau đây sẽ được áp dụng:

  • Quần đảo Bắc Mariana không phải là thành viên FIFA, không đủ điều kiện để gia nhập.
  • Đông Timor đã bị cấm tham gia vòng loại Cúp bóng đá châu Á sau khi bị phát hiện có tổng cộng 12 cầu thủ không đủ điều kiện trong các trận đấu vòng loại Cúp bóng đá châu Á 2019 trong số các giải đấu khác.[4] Tuy nhiên, do FIFA không cấm họ tham dự vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới, Đông Timor vẫn được phép tham gia vòng loại, nhưng sẽ không đủ điều kiện để tham dự vòng loại Cúp bóng đá châu Á.
  • Với tư cách là Li Băng, Ả Rập Xê Út và Syria chỉ ra rằng họ sẽ không đi du lịch tới Palestine, họ không thể bốc thăm vào trong một bảng cùng với Palestine.
Bảng xếp hạng thế giới FIFA từ tháng 4 năm 2019[5]
Vào thẳng vòng 2
(Đã xếp hạng từ hạng 1 đến hạng 34)
Đang thi đấu trong vòng 1
(Đã xếp hạng từ hạng 35 đến hạng 46)
  1.  Iran (21)
  2.  Nhật Bản (26)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (41)
  5.  Qatar (55)
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (72)
  8.  Trung Quốc (74)
  9.  Iraq (76)
  10.  Syria (83)
  11.  Uzbekistan (85)
  12.  Liban (86)
  13.  Oman (86)
  14.  Kyrgyzstan (95)
  15.  Jordan (97)
  16.  Việt Nam (98)
  17.  Palestine (99)
  18.  Ấn Độ (101)
  19.  Bahrain (111)
  20.  Thái Lan (114)
  21.  Tajikistan (120)
  22.  CHDCND Triều Tiên (121)
  23.  Philippines (124)
  24.  Trung Hoa Đài Bắc (125)
  25.  Turkmenistan (136)
  26.  Myanmar (140)
  27.  Hồng Kông (141)
  28.  Yemen (146)
  29.  Afghanistan (149)
  30.  Maldives (151)
  31.  Kuwait (156)
  32.  Indonesia (159)
  33.  Singapore (160)
  34.    Nepal (161)
  1.  Malaysia (168)
  2.  Campuchia (173)
  3.  Ma Cao (183)
  4.  Lào (184)
  5.  Bhutan (186)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Bangladesh (188)
  8.  Guam (193)
  9.  Brunei (194)
  10.  Đông Timor (195)
  11.  Pakistan (200)
  12.  Sri Lanka (202)

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu dự kiến như sau:[6][7][8][9]

Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng 1 Lượt đi 6 tháng 6, 2019 (2019-06-06)
Lượt về 11 tháng 6, 2019 (2019-06-11)
Vòng 2 Ngày đấu 1 5 tháng 9, 2019 (2019-09-05)
Ngày đấu 2 10 tháng 9, 2019 (2019-09-10)
Ngày đấu 3 10 tháng 10, 2019 (2019-10-10)
Ngày đấu 4 15 tháng 10, 2019 (2019-10-15)
Ngày đấu 5 14 tháng 11, 2019 (2019-11-14)
Ngày đấu 6 19 tháng 11, 2019 (2019-11-19)
Ngày đấu 7 26 tháng 3, 2020 (2020-03-26)
Ngày đấu 8 31 tháng 3, 2020 (2020-03-31)
Ngày đấu 9 4 tháng 6, 2020 (2020-06-04)
Ngày đấu 10 9 tháng 6, 2020 (2020-06-09)
Vòng Ngày đấu Ngày
Vòng play-off Lượt đi (vòng 1) 3 tháng 9, 2020 (2020-09-03)
Lượt về (vòng 1) 8 tháng 9, 2020 (2020-09-08)
Lượt đi (vòng 2) 13 tháng 10, 2020 (2020-10-13)
Lượt về (vòng 2) 17 tháng 11, 2020 (2020-11-17)
Vòng 3 Ngày đấu 1 30 tháng 3, 2021 (2021-03-30)
Ngày đấu 2 8 tháng 6, 2021 (2021-06-08)
Ngày đấu 3 7 tháng 9, 2021 (2021-09-07)
Ngày đấu 4 12 tháng 10, 2021 (2021-10-12)
Ngày đấu 5 16 tháng 11, 2021 (2021-11-16)
Ngày đấu 6 29 tháng 3, 2022 (2022-03-29)

Vòng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 1 đã tổ chức vào ngày 17 tháng 4 năm 2019 lúc 11:00 MST (UTC+8) tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[10]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Mông Cổ  3–2  Brunei 2–0 1–2
Ma Cao  1–3[note 1]  Sri Lanka 1–0 0–3 (awt.)
Lào  0–1  Bangladesh 0–1 0–0
Malaysia  12–2  Đông Timor 7–1 5–1
Campuchia  4–1  Pakistan 2–0 2–1
Bhutan  1–5  Guam 1–0 0–5

Vòng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng 2 đã được tổ chức vào ngày 17 tháng 7 năm 2019 lúc 17:00 MST (UTC+8), tại tòa nhà AFC ở Kuala Lumpur, Malaysia.[14]

Hạt giống này được dựa trên bảng xếp hạng thế giới FIFA của tháng 6 năm 2019 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn ở bên dưới).[15]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
  1.  Iran (20)
  2.  Nhật Bản (28)
  3.  Hàn Quốc (37)
  4.  Úc (43)
  5.  Qatar (55)
  6.  UAE (67)
  7.  Ả Rập Xê Út (69)
  8.  Trung Quốc (73)
  1.  Iraq (77)
  2.  Uzbekistan (82)
  3.  Syria (85)
  4.  Oman (86)
  5.  Liban (86)
  6.  Kyrgyzstan (95)
  7.  Việt Nam (96)
  8.  Jordan (98)
Nhóm 4 Nhóm 5
  1.  Turkmenistan (135)
  2.  Myanmar (138)
  3.  Hồng Kông (141)
  4.  Yemen (144)
  5.  Afghanistan (149)
  6.  Maldives (151)
  7.  Kuwait (156)
  8.  Malaysia (159)
  1.  Indonesia (160)
  2.  Singapore (162)
  3.    Nepal (165)
  4.  Campuchia (169)
  5.  Bangladesh (183)
  6.  Mông Cổ (187)
  7.  Guam (190)
  8.  Sri Lanka (201)

Các bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Trung Quốc Syria Philippines Maldives Guam
1  Trung Quốc 1 1 0 0 5 0 +5 3 Vòng 3Cúp châu Á 9 thg6 '20 4 thg6 '20 26 thg3 '20 10 thg10
2  Syria 1 1 0 0 5 2 +3 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 14 thg11 19 thg11 10 thg10 4 thg6 '20
3  Philippines 2 1 0 1 6 6 0 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 15 thg10 2–5 9 thg6 '20 26 thg3 '20
4  Maldives 2 1 0 1 1 5 −4 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 0–5 31 thg3 '20 14 thg11 19 thg11
5  Guam 2 0 0 2 1 5 −4 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 31 thg3 '20 15 thg10 1–4 0−1
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Kuwait Úc Jordan Nepal Trung Hoa Đài Bắc
1  Kuwait 2 1 0 1 7 3 +4 3 Vòng 3Cúp châu Á 0–3 31 thg3 '20 7–0 14 thg11
2  Úc 1 1 0 0 3 0 +3 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 26 thg3 '20 9 thg6 '20 10 thg10 4 thg6 '20
3  Jordan 1 1 0 0 2 1 +1 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 10 thg10 14 thg11 15 thg10 19 thg11
4    Nepal 2 1 0 1 2 7 −5 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 19 thg11 31 thg3 '20 4 thg6 '20 26 thg3 '20
5  Trung Hoa Đài Bắc 2 0 0 2 1 4 −3 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 9 thg6 '20 15 thg10 1–2 0–2
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Bahrain Iran Iraq Campuchia Hồng Kông
1  Bahrain 2 1 1 0 2 1 +1 4 Vòng 3Cúp châu Á 15 thg10 1–1 26 thg3 '20 9 thg6 '20
2  Iran 1 1 0 0 2 0 +2 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 9 thg6 '20 10 thg10 26 thg3 '20
3  Iraq 1 0 1 0 1 1 0 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 19 thg11 14 thg11 4 thg6 '20 10 thg10
4  Campuchia 2 0 1 1 1 2 −1 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 0−1 31 thg3 '20 15 thg10 1–1
5  Hồng Kông 2 0 1 1 1 3 −2 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 14 thg11 0–2 31 thg3 '20 19 thg11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Singapore Nhà nước Palestine Yemen Ả Rập Xê Út Uzbekistan
1  Singapore 2 1 1 0 4 3 +1 4 Vòng 3Cúp châu Á 2–1 2–2 31 thg3 '20 15 thg10
2  Palestine 2 1 0 1 3 2 +1 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 26 thg3 '20 9 thg6 '20 15 thg10 2–0
3  Yemen 2 0 2 0 4 4 0 2 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 19 thg11 14 thg11 2–2 31 thg3 '20
4  Ả Rập Xê Út 1 0 1 0 2 2 0 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 10 thg10 4 thg6 '20 26 thg3 '20 9 thg6 '20
5  Uzbekistan 1 0 0 1 0 2 −2 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 4 thg6 '20 19 thg11 10 thg10 14 thg11
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Qatar Oman Afghanistan Ấn Độ Bangladesh
1  Qatar 2 1 1 0 6 0 +6 4 Vòng 3Cúp châu Á 15 thg10 6–0 0–0 31 thg3 '20
2  Oman 1 1 0 0 2 1 +1 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 10 thg10 19 thg11 14 thg11
3  Afghanistan 2 1 0 1 1 6 −5 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 19 thg11 31 thg3 '20 14 thg11 1–0
4  Ấn Độ 2 0 1 1 1 2 −1 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 26 thg3 '20 1–2 9 thg6 '20 15 thg10
5  Bangladesh 1 0 0 1 0 1 −1 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 10 thg10 9 thg6 '20 26 thg3 '20 4 thg6 '20
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Trong trường hợp Qatar giành ngôi nhất bảng đấu này hoặc nằm trong nhóm bốn đội nhì bảng có thành tích tốt nhất, họ sẽ chỉ lọt vào vòng loại thứ ba Cúp châu Á và đội nhì bảng có thành tích tốt thứ 5 sẽ thế chỗ của Qatar ở vòng loại thứ ba, đồng thời cũng sẽ giành vé tham dự Cúp châu Á.[16]
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Tajikistan Nhật Bản Mông Cổ Kyrgyzstan Myanmar
1  Tajikistan 2 2 0 0 2 0 +2 6 Vòng 3Cúp châu Á 15 thg10 26 thg3 '20 1–0 9 thg6 '20
2  Nhật Bản 1 1 0 0 2 0 +2 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 10 thg10 9 thg6 '20 26 thg3 '20
3  Mông Cổ 2 1 0 1 1 1 0 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 0–1 31 thg3 '20 15 thg10 1–0
4  Kyrgyzstan 1 0 0 1 0 1 −1 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 19 thg11 14 thg11 4 thg6 '20 10 thg10
5  Myanmar 2 0 0 2 0 3 −3 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 14 thg11 0–2 19 thg11 31 thg3 '20
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Thái Lan Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Malaysia Việt Nam Indonesia
1  Thái Lan 2 1 1 0 3 0 +3 4 Vòng 3Cúp châu Á 15 thg10 9 thg6 '20 0−0 26 thg3 '20
2  UAE 1 1 0 0 2 1 +1 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 26 thg3 '20 9 thg6 '20 10 thg10
3  Malaysia 2 1 0 1 4 4 0 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 14 thg11 1–2 31 thg3 '20 19 thg11
4  Việt Nam 1 0 1 0 0 0 0 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 19 thg11 14 thg11 10 thg10 4 thg6 '20
5  Indonesia 2 0 0 2 2 6 −4 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–3 31 thg3 '20 2–3 15 thg10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Hàn Quốc Turkmenistan Liban Sri Lanka
1  CHDCND Triều Tiên 2 2 0 0 3 0 +3 6 Vòng 3Cúp châu Á 15 thg10 9 thg6 '20 2−0 26 thg3 '20
2  Hàn Quốc 1 1 0 0 2 0 +2 3 Vòng 3Cúp châu Á hoặc Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)[a] 4 thg6 '20 26 thg3 '20 9 thg6 '20 10 thg10
3  Turkmenistan 2 1 0 1 2 2 0 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) 14 thg11 0–2 31 thg3 '20 19 thg11
4  Liban 1 0 0 1 0 2 −2 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3) hoặc Vòng play-off[b] 19 thg11 14 thg11 10 thg10 4 thg6 '20
5  Sri Lanka 2 0 0 2 0 3 −3 0 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off) 0–1 31 thg3 '20 0–2 15 thg10
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Ghi chú:
  1. ^ Bốn đội xếp thứ hai tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng 3Cúp châu Á. Bốn đội xếp thứ hai còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
  2. ^ Bốn đội xếp thứ tư tốt nhất qua tất cả các bảng sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3). Bốn đội xếp thứ tư còn lại sẽ giành quyền vào vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off).

Xếp hạng của các đội xếp thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Syria 1 1 0 0 5 2 +3 3 Vòng 3Cúp châu Á
2 B  Úc 1 1 0 0 3 0 +3 3
3 C  Iran 1 1 0 0 2 0 +2 3
4 F  Nhật Bản 1 1 0 0 2 0 +2 3
5 H  Hàn Quốc 1 1 0 0 2 0 +2 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
6 D  Palestine 2 1 0 1 3 2 +1 3
7 E  Oman 1 1 0 0 2 1 +1 3
8 G  UAE 1 1 0 0 2 1 +1 3
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Xếp hạng của các đội xếp thứ tư[sửa | sửa mã nguồn]

VT Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1 A  Maldives 2 1 0 1 1 5 −4 3 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng 3)
2 B    Nepal 2 1 0 1 2 7 −5 3
3 D  Ả Rập Xê Út 1 0 1 0 2 2 0 1
4 G  Việt Nam 1 0 1 0 0 0 0 1
5 C  Campuchia 2 0 1 1 1 2 −1 1 Vòng loại Cúp châu Á (Vòng play-off)
6 E  Ấn Độ 2 0 1 1 1 2 −1 1
7 F  Kyrgyzstan 1 0 0 1 0 1 −1 0
8 H  Liban 1 0 0 1 0 2 −2 0
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 10 tháng 9 năm 2019. Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là 24 đội tuyển vượt qua vòng loại cho vòng chung kết.

Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong Cúp bóng đá châu Á1
 Trung Quốc Chủ nhà 4 tháng 6, 2019 (2019-06-04) 12 (1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2007, 2011, 2015, 2019)

Ghi chú:

1 Chữ đậm chỉ ra nhà vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Đang có 118 bàn thắng ghi được trong 43 trận đấu, trung bình 2.74 bàn thắng cho mỗi trận đấu (tính đến ngày 10 September 2019). Các cầu thủ có tên chữ đậm vẫn tiếp tục thi đấu tại giải.

4 bàn

3 bàn

2 bàn

1 bàn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ma Cao đã không gửi đội tuyển của họ cho trận lượt về vì lý do an toàn sau các vụ đánh bom ngày lễ Phục Sinh tại Sri Lanka 2019.[11] AFC đã chuyển vấn đề này đến FIFA,[12] và FIFA công bố vào ngày 27 tháng 6 năm 2019 rằng Sri Lanka được xử thắng 3–0 , và do đó Sri Lanka qìanh quyền vào vòng 2.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ExCo approves expanded AFC Asian Cup finals”. AFC. Ngày 16 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2015. 
  2. ^ “Pakistan to learn World Cup, Asian Cup qualifying fate on April 17”. Dawn.com. Ngày 22 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ Palmer, Dan (ngày 31 tháng 7 năm 2017). “Hosts Qatar to compete in qualifying for 2022 World Cup”. insidethegames.biz. 
  4. ^ “Federação Futebol Timor-Leste expelled from AFC Asian Cup 2023”. AFC. Ngày 20 tháng 1 năm 2017. 
  5. ^ “FIFA Men's Ranking – April 2019 (AFC)”. FIFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ “AFC Competitions Calendar 2019” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “AFC Competitions Calendar 2020” (PDF). AFC. Ngày 15 tháng 5 năm 2019. 
  8. ^ “AFC Competitions Calendar 2021” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  9. ^ “AFC Competitions Calendar 2022” (PDF). AFC. Ngày 21 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ “Asia's 2022 World Cup qualifiers drawn, features continent's lowest ranked national teams”. India Today. Ngày 17 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ “Football - Macau not sending team to Sri Lanka due to security concerns”. Reuters. Ngày 8 tháng 6 năm 2019. 
  12. ^ “AFC Statement”. AFC. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2019. 
  13. ^ “FIFA Disciplinary Committee sanctions Macau Football Association”. FIFA.com. Ngày 27 tháng 6 năm 2019. 
  14. ^ “Asian Qualifiers draw to provide pathway to Qatar and China”. Trang web chính thức của Liên đoàn bóng đá châu Á. Ngày 17 tháng 6 năm 2019. 
  15. ^ “FIFA Men's Ranking – June 2019 (AFC)”. FIFA.com. Ngày 14 tháng 6 năm 2019. 
  16. ^ “Groups finalised for Qatar 2022 & China 2023 race”. AFC. Ngày 17 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]