Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2013

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Vòng loại Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2013 diễn ra từ tháng 3 năm 2011 tới tháng 10 năm 2012 nhằm xác định 11 đội tuyển quốc gia cùng với đội tuyển chủ nhà Thụy Điển dự vòng chung kết.

Vòng sơ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tám đội được chia làm hai bảng bốn đội. Các đội nhất bảng lọt vào vòng loại chính.[1] Chủ nhà của mỗi bảng được in nghiêng.

Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Macedonia 3 2 1 0 7 2 +5 7
 Litva 3 1 1 1 5 3 +2 4
 Luxembourg 3 1 0 2 4 9 –5 3
 Latvia 3 1 0 2 1 3 –2 3
Litva  1 – 1  Macedonia
Budrytė Bàn thắng 71' Chi tiết Andonova Bàn thắng 21'
Khán giả: 15
Trọng tài: Simona Ghisletta (Thụy Sĩ)
Luxembourg  2 – 0  Latvia
Settanni Bàn thắng 60' (ph.đ.)
Berscheid Bàn thắng 70'
Chi tiết
Khán giả: 70
Trọng tài: Marija Margareta Damjanovic (Croatia)

Luxembourg  1 – 5  Macedonia
Settanni Bàn thắng 82' Chi tiết Andonova Bàn thắng 21'62'
Brahimi Bàn thắng 24'
Salihi Bàn thắng 59'
Rochi Bàn thắng 90+3'
Khán giả: 75
Trọng tài: Simona Ghisletta (Thụy Sĩ)
Latvia  1 – 0  Litva
Sokolova Bàn thắng 13' Chi tiết
Khán giả: 30
Trọng tài: Ivana Projkovska (Macedonia)

Litva  4 – 1  Luxembourg
Imanalijeva Bàn thắng 45+2'85'
Vanagaitė Bàn thắng 48'
Stasiulytė Bàn thắng 59'
Chi tiết Thompson Bàn thắng 65'
Khán giả: 20
Trọng tài: Marija Margareta Damjanovic (Croatia)
Macedonia  1 – 0  Latvia
Rochi Bàn thắng 31' Chi tiết
Khán giả: 100
Trọng tài: Sabine Bonnin (Pháp)

Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr T H B BT BB HS Đ
 Armenia 3 1 2 0 2 1 +1 5
 Malta 3 1 1 1 2 3 –1 4
 Gruzia 3 1 1 1 1 1 0 4
 Quần đảo Faroe 3 1 0 2 2 2 0 3
Gruzia  0 – 1  Malta
Chi tiết D'Agostino Bàn thắng 90+1'
Quần đảo Faroe  0 – 1  Armenia
Chi tiết Kostanyan Bàn thắng 8'
Khán giả: 30
Trọng tài: Sjoukje de Jong (Hà Lan)

Armenia  0 – 0  Gruzia
Chi tiết
Quần đảo Faroe  2 – 0  Malta
Josephsen Bàn thắng 26'
O. Hansen Bàn thắng 86'
Chi tiết
Khán giả: 250
Trọng tài: Lilach Asulin (Israel)

Gruzia  1 – 0  Quần đảo Faroe
Chichinadze Bàn thắng 90+5' Chi tiết
Khán giả: 20
Trọng tài: Lilach Asulin (Israel)
Malta  1 – 1  Armenia
Cuschieri Bàn thắng 14' Chi tiết Mangasaryan Bàn thắng 64'
Khán giả: 250
Trọng tài: Sjoukje de Jong (Hà Lan)

Vòng loại chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hai đội nhất bảng sơ loại cùng 36 đội xếp hạng cao nhất trừ chủ nhà Thụy Điển, được chia thành bốn bảng năm đội và ba bảng sáu đội. Các đội đầu bảng cùng một đội nhì xuất sắc nhất tiến vào vòng chung kết. Sáu đội nhì còn lại được chia thành ba cặp đá play-off để chọn ra ba suất cuối cùng dự vòng chung kết. Giai đoạn này diễn ra từ tháng 9 năm 2011 tới tháng 9 năm 2012.

Bảng 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Ý 10 9 1 0 35 0 +35 28
 Nga 10 7 1 2 31 6 +25 22
 Ba Lan 10 5 2 3 17 11 +6 17
 Bosna và Hercegovina 10 3 1 6 12 21 −9 10
 Hy Lạp 10 0 5 5 7 20 −13 5
 Macedonia 10 0 2 8 5 49 −44 2
Bosna và Hercegovina Hy Lạp Ý Cộng hòa Macedonia Ba Lan Nga
Bosna và Hercegovina  1–1 0–1 1–0 0–2 0–1
Hy Lạp  2–3 0–0 2–2 1–1 0–4
Ý  4–0 2–0 9–0 1–0 2–0
Macedonia  2–6 1–1 0–9 0–3 0–6
Ba Lan  4–0 2–0 0–5 4–0 0–3
Nga  4–1 4–0 0–2 8–0 1–1
  • Trận Ba Lan–Nga kết thúc với tỉ số 0–2 nhưng UEFA xử Nga thắng 3–0.

Bảng 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Đức 10 9 1 0 64 3 +61 28
 Tây Ban Nha 10 6 2 2 43 14 +29 20
 România 10 5 1 4 20 20 0 16
 Thụy Sĩ 10 5 0 5 29 24 +5 15
 Kazakhstan 10 2 1 7 4 55 −51 7
 Thổ Nhĩ Kỳ 10 0 1 9 4 48 −44 1
Đức Kazakhstan România Tây Ban Nha Thụy Sĩ Thổ Nhĩ Kỳ
Đức  17–0 5–0 5–0 4–1 10–0
Kazakhstan  0–7 0–3 0–4 1–0 2–0
România  0–3 3–0 0–4 4–2 7–1
Tây Ban Nha  2–2 13–0 0–0 3–2 4–0
Thụy Sĩ  0–6 8–1 4–1 4–3 5–0
Thổ Nhĩ Kỳ  0–5 0–0 1–2 1–10 1–3

María Paz Vilas của Tây Ban Nha lập kỷ lục khi ghi bảy bàn thắng trong trận gặp Kazakhstan.[2]

Bảng 3[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Na Uy 10 8 0 2 35 9 +26 24
 Iceland 10 7 1 2 28 4 +24 22
 Bỉ 10 6 2 2 18 8 +10 20
 Bắc Ireland 10 3 2 5 12 15 −3 11
 Hungary 10 3 1 6 18 22 −4 10
 Bulgaria 10 0 0 10 1 54 −53 0
Bỉ Bulgaria Hungary Iceland Bắc Ireland Na Uy
Bỉ  5–0 2–1 1–0 2–2 0–1
Bulgaria  0–1 0–4 0–10 0–1 0–3
Hungary  1–3 9–0 0–1 2–2 0–5
Iceland  0–0 6–0 3–0 2–0 3–1
Bắc Ireland  0–2 4–1 0–1 0–2 3–1
Na Uy  3–2 11–0 6–0 2–1 2–0

Bảng 4[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Pháp 8 8 0 0 32 2 +30 24
 Scotland 8 5 1 2 21 12 +9 16
 Wales 8 3 1 4 12 14 −2 10
 Cộng hòa Ireland 8 3 0 5 8 11 −3 9
 Israel 8 0 0 8 1 36 −35 0
Pháp Israel Cộng hòa Ireland Scotland Wales
Pháp  5–0 4–0 2–0 4–0
Israel  0–5 0–2 1–6 0–2
Cộng hòa Ireland  1–3 2–0 0–1 0–1
Scotland  0–5 8–0 2–1 2–2
Wales  1–4 5–0 0–2 1–2

Bảng 5[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Phần Lan 8 6 1 1 22 4 +18 19
 Ukraina 8 5 1 2 18 4 +14 16
 Belarus 8 4 1 3 10 17 −7 13
 Slovakia 8 3 1 4 8 7 +1 10
 Estonia 8 0 0 8 5 31 −26 0
Belarus Estonia Phần Lan Slovakia Ukraina
Belarus  2–1 2–2 1–0 0–5
Estonia  2–4 0–5 0–2 1–4
Phần Lan  4–0 6–0 2–0 0–1
Slovakia  3–0 3–1 0–1 0–2
Ukraina  0–1 5–0 1–2 0–0

Bảng 6[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Anh 8 6 2 0 22 2 +20 20
 Hà Lan 8 6 1 1 20 2 +18 19
 Serbia 8 4 1 3 15 18 −3 13
 Slovenia 8 1 1 6 6 21 −15 4
 Croatia 8 0 1 7 6 26 −20 1
Croatia Anh Hà Lan Serbia Slovenia
Croatia  0–6 0–3 1–4 3–3
Anh  3–0 1–0 2–0 4–0
Hà Lan  2–0 0–0 6–0 3–1
Serbia  4–2 2–2 0–4 3–0
Slovenia  1–0 0–4 0–2 1–2

Bảng 7[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tr
T
H
B
BT
BB
HS
Đ
 Đan Mạch 8 7 0 1 28 3 +25 21
 Áo 8 6 1 1 16 9 +7 19
 Cộng hòa Séc 8 4 1 3 16 9 +7 13
 Bồ Đào Nha 8 2 0 6 16 13 +3 6
 Armenia 8 0 0 8 2 44 −42 0
Armenia Áo Cộng hòa Séc Đan Mạch Bồ Đào Nha
Armenia  2–4 0–2 0–5 0–8
Áo  3–0 1–1 3–1 1–0
Cộng hòa Séc  5–0 2–3 0–2 1–0
Đan Mạch  11–0 3–0 1–0 2–0
Bồ Đào Nha  6–0 0–1 2–5 0–3

Xếp hạng đội nhì bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội nhì có thành tích tốt nhất trong số các bảng giành vé tới vòng chung kết, trong khi các đội còn lại thi đấu play-off. Do số đột trong các bnagr không giống nhau, thành tích trước các đội đứng thứ sáu không được tính khi xếp hạng. Hà Lan là đội nhì xuất sắc nhất.

Bg Đội Tr T H B BT BB HS Đ
6  Hà Lan 8 6 1 1 20 2 +18 19
7  Áo 8 6 1 1 16 9 +7 19
5  Ukraina 8 5 1 2 18 4 +14 16
1  Nga 8 5 1 2 17 6 +11 16
4  Scotland 8 5 1 2 21 12 +9 16
3  Iceland 8 5 1 2 12 4 +8 16
2  Tây Ban Nha 8 4 2 2 29 13 +16 14

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu đội nhì bảng còn lại được bốc thăm phân cặp thi đấu để chọn ra ba đội đi tiếp. Ba quốc gia có hệ số UEFA cao nhất được xếp hạt giống và được thi đấu lượt về trên sân nhà.[3]

Các đội hạt giống là Iceland, NgaTây Ban Nha.[4]

Đội 1 TTS Đội 2 Lượt đi Lượt về
Scotland  3–4  Tây Ban Nha 1–1 2–3 (h.p)
Ukraina  4–6  Iceland 2–3 2–3
Áo  1–3  Nga 0–2 1–1

Lượt đi[sửa | sửa mã nguồn]

Scotland  1–1  Tây Ban Nha
Little Bàn thắng 26' (ph.đ.) Chi tiết Adriana Bàn thắng 30'
Khán giả: 4.058
Trọng tài: Esther Staubli (Thụy Sĩ)

Ukraina  2–3  Iceland
Romanenko Bàn thắng 39'
Chorna Bàn thắng 51'
Chi tiết Ómarsdóttir Bàn thắng 5'
Magnúsdóttir Bàn thắng 25'
Viðarsdóttir Bàn thắng 64'

Áo  0–2  Nga
Chi tiết Savchenkova Bàn thắng 25'
Shlyapina Bàn thắng 43'
Khán giả: 3.600

Second leg[sửa | sửa mã nguồn]

Tây Ban Nha  3–2 (h.p.)  Scotland
Adriana Bàn thắng 74'
Meseguer Bàn thắng 113'
Boquete Bàn thắng 120+2'
Chi tiết Mitchell Bàn thắng 62'
Little Bàn thắng 98'
Khán giả: 800
Trọng tài: Bibiana Steinhaus (Đức)

Tây Ban Nha thắng với tổng tỉ số 4–3.


Nga  1–1  Áo
Kostyukova Bàn thắng 30' Chi tiết Puntigam Bàn thắng 75'
Khán giả: 5.000
Trọng tài: Efthalia Mitsi (Hy Lạp)

Nga thắng với tổng tỉ số 3–1.


Iceland  3–2  Ukraina
Viðarsdóttir Bàn thắng 8'
Ómarsdóttir Bàn thắng 12'
Brynjarsdóttir Bàn thắng 76'
Chi tiết Dyatel Bàn thắng 36'
Apanaschenko Bàn thắng 72'
Khán giả: 6.647
Trọng tài: Teodora Albon (România)

Iceland thắng với tổng tỉ số 6–4.

Cầu thủ ghi bàn hàng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Tên Số bàn[5] Số phút
thi đấu
1 Đức Célia Šašić 17 532'
2 Thụy Sĩ Ramona Bachmann 11 848'
3 Tây Ban Nha María Paz Vilas 10 269'
Tây Ban Nha Verónica Boquete 10 799'
5 Ý Patrizia Panico 9 593'
Na Uy Isabell Herlovsen 9 630'
Đan Mạch Pernille Harder 9 720'
Iceland Margrét Lára Viðarsdóttir 9 824'
9 Đức Alexandra Popp 8 473'
Hà Lan Manon Melis 8 540'
Ba Lan Anna Żelazko 8 627'

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Preliminary round draw made; uefa.com
  2. ^ “Germany and Spain in the goals, Finland ahead”. UEFA. 5 tháng 4 năm 2012. Truy cập 7 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ “Iceland and Ukraine meet in play-offs”. UEFA. 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập 21 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ “Iceland, Russia, Spain are play-off seeds”. UEFA. 20 tháng 9 năm 2012. Truy cập 20 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ “Statistics – Goals scored”. UEFA.com. 5 tháng 4 năm 2012. Truy cập 5 tháng 4 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]