Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2024

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2024
UEFA Euro 2016 qualifying.png
Chi tiết giải đấu
Thời gian23 tháng 3, 2023 – 26 tháng 3, 2024
Số đội53
2020
2028

Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu được diễn ra từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 3 năm 2024 để xác định 23 đội tuyển quốc gia nam thành viên của UEFA cùng với đội chủ nhà Đức tham dự UEFA Euro 2024. Vòng loại sẽ được kết hợp với UEFA Nations League 2022–23, tạo cho các quốc gia một con đường phụ để giành quyền vào vòng chung kết.[1]

Có 53 đội thành viên UEFA tham gia vòng loại. Lễ bốc thăm chia bảng vòng loại sẽ diễn ra tại FesthalleFrankfurt vào ngày 9 tháng 10 năm 2022.[2]

Các đội đã vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

  Đội đã vượt qua vòng loại tham dự UEFA Euro 2024
  Đội có thể vượt qua vòng loại
  Đội đã bị cấm tham dự
Đội tuyển Tư cách vượt qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Tham dự lần trước trong giải đấu[A]
 Đức[B] Chủ nhà 27 tháng 9, 2018 (2018-09-27) 13 (1972, 1976, 1980, 1984, 1988, 1992, 1996, 2000, 2004, 2008, 2012, 2016, 2020)
  1. ^ Chữ đậm chỉ ra vô địch cho năm đó. Chữ nghiêng chỉ ra chủ nhà cho năm đó.
  2. ^ Từ năm 1972 đến năm 1988, Đức đã thi đấu với tư cách là Tây Đức.

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thức sẽ tương tự như vòng loại Euro 2020. Ở vòng loại thứ nhất (vòng bảng), 54 đội được chia thành 10 bảng, trong đó có 6 bảng 5 đội và 4 bảng 6 đội. Lễ bốc thăm vòng loại sẽ diễn ra vào ngày 9 tháng 10 năm 2022, sau khi vòng bảng của UEFA Nations League 2022–23 kết thúc.[2] Bốn đội lọt vào vòng chung kết của Nations League sẽ được bốc vào các bảng đấu có 5 đội (để các đội có thể thi đấu vòng chung kết Nations League diễn ra vào tháng 6 năm 2023). Vòng loại sẽ diễn ra từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2023, hai đội nhất nhì ở 10 bảng sẽ giành vé trực tiếp đến vòng chung kết.[3] Các trận vòng loại sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn lượt đi lượt về ở các tháng 3, 6, 9, 10 và 11 năm 2023.[4]

Ba đội còn lại sẽ được xác định thông qua vòng play-off diễn ra vào tháng 3 năm 2024. Mười hai đội sẽ tham dự vòng play-off dựa trên thành tích của họ ở Nations League 2022-2023, và sẽ được chia thành 3 nhánh đấu, gồm 2 trận bán kết nhánh và 1 trận chung kết nhánh. Ba đội thắng cuộc ở ba nhánh sẽ giành quyền dự Euro 2024.[4]Các đội đứng nhất bảng tại League A, B, C (Hạng đấu A, B, C) sẽ giành quyền tham dự vòng play-off. Nếu đội nhất bảng đó đã giành vé vào vòng chung kết Euro thông qua vòng loại thứ nhất, thì đội có thành tích tốt tiếp theo trong bảng xếp hạng của League (Hạng đấu) đó sẽ có suất play-off. Nếu cả League A, B và C đều còn lại đủ 4 đội để đá play-off, thì 3 nhánh play-off sẽ được thiết lập luôn. Nhưng nếu có ít nhất một League (Hạng đấu) không có đủ 4 đội đại diện, thì việc xác định các đội đá play-off cũng như việc phân nhánh cho 12 đội sẽ được tách thành 2 công đoạn riêng biệt. Suất đầu tiên còn thiếu sẽ được dành cho đội có thành tích tốt nhất trên bảng xếp hạng của League D (Hạng đấu D), và nếu vẫn chưa đủ 12 đội, thì các suất còn lại sẽ được dành cho những đội có thành tích tốt tiếp theo trên bảng xếp hạng tổng thể của Nations League. Việc phân nhánh cho 12 đội khi đó sẽ được thực hiện lần lượt từ League C đến League A. Những đội đứng nhất bảng ở League nào, thì sẽ được vào nhánh đấu của League đó, còn những đội không đứng nhất bảng thì sẽ được bốc thăm để xác định nhánh đấu. Lưu ý đặc biệt quan trọng: nếu những đội nhất bảng của League B và C phải tham dự vòng play-off, thì họ sẽ không gặp các đội đến từ những League (Hạng đấu) cao hơn, mà sẽ chỉ đối đầu với những đội đến từ cùng một League (Hạng đấu) hoặc các League thấp hơn.

Ba nhánh play-off sẽ tổ chức 2 trận bán kết nhánh, và 1 trận chung kết nhánh. Ở bán kết nhánh, đội có thứ hạng cao nhất trong 4 đội sẽ được đá sân nhà, và đối đầu với đội có thứ hạng thấp nhất, còn đội có thứ hạng cao thứ 2 sẽ đá sân nhà, và tiếp đón đội có thứ hạng cao thứ 3. Đội chủ nhà trong trận chung kết nhánh sẽ được xác định bằng cách bốc thăm giữa 2 đội thắng cuộc ở bán kết nhánh. Ba đội thắng cuộc ở 3 nhánh sẽ lọt vào vòng chung kết Euro 2024 cùng với 20 đội đã giành vé thông qua vòng loại thứ nhất.

Các tiêu chí xếp hạng vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu hai đội trở lên bằng điểm khi hoàn thành các trận đấu vòng bảng, các tiêu chí hòa giải sau đây sẽ được áp dụng:[5]

  1. Số điểm thu được cao hơn trong các trận đấu giữa các đội được đề cập;
  2. Hiệu số bàn thắng bại cao hơn trong các trận đấu giữa các đội được đề cập;
  3. Số bàn thắng được ghi cao hơn trong các trận đấu giữa các đội được đề cập;
  4. Nếu sau khi áp dụng tiêu chí 1 đến 3, các đội vẫn có thứ hạng bằng nhau, tiêu chí 1 đến 3 được áp dụng lại riêng cho các trận đấu giữa các đội được đề cập để xác định thứ hạng cuối cùng của họ.[a] Nếu thủ tục này không dẫn đến quyết định, các tiêu chí từ 5 đến 11 sẽ được áp dụng;
  5. Hiệu số bàn thắng bại vượt trội trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận vòng bảng cao hơn;
  7. Số bàn thắng sân khách ghi được trong tất cả các trận vòng bảng cao hơn;
  8. Số trận thắng cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  9. Số trận thắng trên sân khách cao hơn trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  10. Hạnh kiểm fair-play trong tất cả các trận đấu vòng bảng (trừ 1 điểm cho một thẻ vàng, trừ 3 điểm cho một thẻ đỏ do hậu quả của hai thẻ vàng, trừ 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, 4 điểm cho một thẻ vàng và một thẻ đỏ trực tiếp.);
  11. Vị trí trong bảng xếp hạng chung UEFA Nations League.

Ghi chú

  1. ^ Khi có hai đội trở lên bằng điểm, tiêu chí 1 đến 3 được áp dụng. Sau khi các tiêu chí này được áp dụng, chúng có thể xác định vị trí của một số nhóm liên quan, nhưng không phải tất cả chúng. Ví dụ, nếu có ba bên hòa về điểm, việc áp dụng ba tiêu chí đầu tiên có thể chỉ phá vỡ thế hòa cho một trong hai đội, khiến hai đội còn lại vẫn hòa. Trong trường hợp này, thủ tục hòa giải được tiếp tục lại từ đầu đối với những đội vẫn đang hòa.

Các tiêu chí xếp hạng tổng thể[sửa | sửa mã nguồn]

Để xác định thứ hạng tổng thể của Vòng loại Châu Âu, kết quả đối với các đội ở vị trí thứ sáu bị loại bỏ và các tiêu chí sau được áp dụng:

  1. Vị trí trong bảng;
  2. Số điểm cao hơn;
  3. Hiệu số bàn thắng bại vượt trội;
  4. Số bàn thắng ghi được cao hơn;
  5. Số bàn thắng ghi được trên sân khách cao hơn;
  6. Số trận thắng cao hơn;
  7. Số trận thắng trên sân khách cao hơn;
  8. Hạnh kiểm fair-play (trừ 1 điểm với một thẻ vàng, trừ 3 điểm cho một thẻ đỏ do hai thẻ vàng, trừ 3 điểm cho một thẻ đỏ trực tiếp, trừ 4 điểm cho một thẻ vàng và một thẻ đỏ trực tiếp);
  9. Vị trí trong bảng xếp hạng chung UEFA Nations League.

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là lịch thi đấu của vòng loại UEFA Euro 2024.[4]

Lượt trận Trận đấu Ngày
Vòng bảng vòng loại Trận đấu 1 23–25 tháng 3, 2023
Trận đấu 2 26–28 tháng 3, 2023
Trận đấu 3 16–17 tháng 6, 2023
Trận đấu 4 19–20 tháng 6, 2023
Trận đấu 5 7–9 tháng 9, 2023
Trận đấu 6 10–12 tháng 9, 2023
Trận đấu 7 12–14 tháng 10, 2023
Trận đấu 8 15–17 tháng 10, 2023
Trận đấu 9 16–18 tháng 11, 2023
Trận đấu 10 19–21 tháng 11, 2023
Vòng play-off Bán kết 21 tháng 3, 2024
Chung kết 26 tháng 3, 2024

Bốc thăm[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm vòng bảng vòng loại sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 10 năm 2022, 12:00 CEST,[6] tại FesthalleFrankfurt.[2] Trong số 55 hiệp hội thành viên của UEFA, 53 hiệp hội sẽ thi đấu vòng loại. Đội chủ nhà Đức đã vượt qua vòng loại trực tiếp của giải đấu cuối cùng, trong khi vào ngày 20 tháng 9 năm 2022, Nga đã được xác nhận là không tham dự do bị FIFA và UEFA đình chỉ thi đấu sau cuộc xâm lược Ukraina.[7]

53 đội tuyển quốc gia của UEFA sẽ được xếp vào sáu nhóm dựa trên bảng xếp hạng tổng thể UEFA Nations League 2022–23 sau khi kết thúc giai đoạn giải đấu. Bốn đội tham dự Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 sẽ được đưa vào Hạt giống UNL và được bốc thăm vào các bảng A–D, nhóm chỉ có năm đội, do đó họ chỉ phải thi đấu tám trận vòng loại, để lại hai ngày thi đấu miễn phí để chơi tại Vòng chung kết Nations League vào tháng 6 năm 2023. Sáu trận tiếp theo – Các đội cao nhất sau đó sẽ được xếp vào nhóm 1. Tuy nhiên, nếu Đức giành chiến thắng trong nhóm Nations League của họ, Hạt giống UNL sẽ chứa ba đội, và thay vào đó, Hạt giống số 1 sẽ chứa bảy đội. Các hạt giống số từ 2 đến 5 sẽ chứa mười đội, trong khi hạt giống số 6 sẽ chứa ba đội có thứ hạng thấp nhất. Các đội sẽ được bốc thăm thành 10 bảng đấu: bảy bảng năm đội (Bảng A–G) và ba bảng sáu đội (Bảng H–J). Bốc thăm sẽ bắt đầu với hạt giống UNL và Hạt giống số 1, và tiếp tục từ Hạt giống số 2 đến Hạt giống số 6, từ đó một đội sẽ được bốc thăm và phân vào nhóm có sẵn đầu tiên (dựa trên điều kiện bốc thăm) theo thứ tự bảng chữ cái.[8]

Các hạn chế sau sẽ được áp dụng với sự hỗ trợ của máy tính:[8]

  • Các cuộc đụng độ bị cấm: Vì lý do chính trị, các trận đấu giữa các cặp đội sau đây được coi là các cuộc đụng độ bị cấm, không được bốc thăm vào cùng một nhóm: Armenia/Azerbaijan, Belarus/Ukraina, Gibraltar/Tây Ban Nha, Kosovo/Bosnia và Herzegovina, Kosovo/Serbia.
  • Địa điểm mùa đông: Tối đa hai đội có địa điểm được xác định là có nguy cơ cao hoặc trung bình về điều kiện mùa đông khắc nghiệt có thể được xếp vào mỗi nhóm: Belarus, Estonia, Quần đảo Faroe, Phần Lan, Iceland, Latvia, Litva, Na Uy.
  • Di chuyển quá mức: Có thể xếp tối đa một cặp đội được xác định có khoảng cách di chuyển quá mức so với các quốc gia khác trong mỗi nhóm:
    • Azerbaijan: với Gibraltar, Iceland, Bồ Đào Nha.
    • Iceland: với Armenia, Síp, Gruzia, Israel.
    • Kazakhstan: với Andorra, Anh, Quần đảo Faroe, Pháp, Gibraltar, Iceland, Malta, Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Ireland, Scotland, Tây Ban Nha, Wales.

Gieo hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội sẽ được xếp hạt giống dựa trên bảng xếp hạng tổng thể của UEFA Nations League 2022–23 vào tháng 9 năm 2022.[9] Các đội tuyển trong chữ đậm đã vượt qua vòng loại cho vòng chung kết. Chữ nghiêng là phải thi đấu vòng play-off.

Chủ nhà Vòng chung kết
Đội Hạng
 Đức 10
Các đội vào vòng bảng vòng loại
Hạt giống UNL
Đội Hạng
 Hà Lan 1
 Croatia 2
 Tây Ban Nha 3
 Ý (nhà vô địch) 4
Hạt giống số 1
Đội Hạng
 Đan Mạch 5
 Bồ Đào Nha 6
 Bỉ 7
 Hungary 8
 Thụy Sĩ 9
 Ba Lan 11
Hạt giống số 2
Đội Hạng
 Pháp 12
 Áo 13
 Cộng hòa Séc 14
 Anh 15
 Wales 16
 Israel 17
 Bosna và Hercegovina 18
 Serbia 19
 Scotland 20
 Phần Lan 21
Hạt giống số 3
Đội Hạng
 Ukraina 22
 Iceland 23
 Na Uy 24
 Slovenia 25
 Cộng hòa Ireland 26
 Albania 27
 Montenegro 28
 România 29
 Thụy Điển 30
 Armenia 31
Hạt giống số 4
Đội Hạng
 Gruzia 33
 Hy Lạp 34
 Thổ Nhĩ Kỳ 35
 Kazakhstan 36
 Luxembourg 37
 Azerbaijan 38
 Kosovo 39
 Bulgaria 40
 Quần đảo Faroe 41
 Bắc Macedonia 42
Hạt giống số 5
Đội Hạng
 Slovakia 43
 Bắc Ireland 44
 Síp 45
 Belarus 46
 Litva 47
 Gibraltar 48
 Estonia 49
 Latvia 50
 Moldova 51
 Malta 52
Hạt giống số 6
Đội Hạng
 Andorra 53
 San Marino 54
 Liechtenstein 55
Bị cấm tham dự
Đội Hạng
 Nga 32

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận đấu của vòng loại thứ nhất (vòng bảng) sẽ diễn ra từ ngày 23 tháng 3 đến 21 tháng 11 năm 2023.

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự A1 A2 A3 A4 A5
1 A1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 A2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 A3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 A4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 A5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự B1 B2 B3 B4 B5
1 B1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 B2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 B3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 B4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 B5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự C1 C2 C3 C4 C5
1 C1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 C2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 C3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 C4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 C5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự D1 D2 D3 D4 D5
1 D1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 D2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 D3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 D4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 D5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự E1 E2 E3 E4 E5
1 E1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 E2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 E3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 E4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 E5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự F1 F2 F3 F4 F5
1 F1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 F2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 F3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 F4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 F5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng G[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự G1 G2 G3 G4 G5
1 G1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD
2 G2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
3 G3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
4 G4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
5 G5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng H[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự H1 H2 H3 H4 H5 H6
1 H1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD TBD
2 H2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
3 H3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
4 H4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
5 H5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
6 H6 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng I[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự I1 I2 I3 I4 I5 I6
1 I1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD TBD
2 I2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
3 I3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
4 I4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
5 I5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
6 I6 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Bảng J[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự J1 J2 J3 J4 J5 J6
1 J1 0 0 0 0 0 0 0 0 Giành quyền tham dự vòng chung kết TBD TBD TBD TBD TBD
2 J2 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
3 J3 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
4 J4 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
5 J5 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
6 J6 0 0 0 0 0 0 0 0 TBD TBD TBD TBD TBD
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA

Vòng play-off[sửa | sửa mã nguồn]

Những đội thi đấu không thành công tại vòng loại thứ nhất (vòng bảng) vẫn có thể giành quyền tham dự vòng chung kết thông qua vòng loại thứ hai (vòng play-off). Các hạng đấu (League) A, B và C sẽ được phân bổ 3 suất cuối cùng này, mỗi hạng đấu (League) có 1 suất. Bốn đội có thành tích tốt nhất ở mỗi League (Hạng đấu) nhưng chưa thể giành vé thông qua vòng loại thứ nhất, thì sẽ tham dự nhánh play-off của League đó. Các suất play-off sẽ được dành cho các đội đứng nhất bảng tại vòng bảng Nations League, và nếu đội nhất bảng đó đã giành vé dự Euro thông qua vòng loại thứ nhất, thì đội có thành tích tốt tiếp theo trong bảng xếp hạng của League đó sẽ có suất.

Các đội được đảm bảo ít nhất trận play-off
(vẫn có thể đủ điều kiện trực tiếp)
HUN Đội
A  Croatia
 Tây Ban Nha
 Ý
 Hà Lan
B  Scotland
 Israel
 Bosna và Hercegovina
 Serbia
C  Thổ Nhĩ Kỳ
 Hy Lạp
 Kazakhstan
 Gruzia

Bảng xếp hạng tổng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng tổng sẽ được sử dụng để xếp hạng hạt giống cho lễ bốc thăm vòng chung kết. Kết quả thi đấu với đội xếp thứ sáu tại vòng bảng (vòng loại thứ nhất) sẽ không được tính vào bảng này.

Thứ hạng tổng Bg Đội ST T H B BT BB HS Đ
1 Đội nhất bảng có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
2 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ nhì 0 0 0 0 0 0 0 0
3 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
4 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
5 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ năm 0 0 0 0 0 0 0 0
6 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ sáu 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ bảy 0 0 0 0 0 0 0 0
8 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ tám 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ chín 0 0 0 0 0 0 0 0
10 Đội nhất bảng có thành tích tốt thứ mười 0 0 0 0 0 0 0 0
11 Đội nhì bảng có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
12 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ nhì 0 0 0 0 0 0 0 0
13 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
14 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
15 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ năm 0 0 0 0 0 0 0 0
16 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ sáu 0 0 0 0 0 0 0 0
17 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ bảy 0 0 0 0 0 0 0 0
18 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ tám 0 0 0 0 0 0 0 0
19 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ chín 0 0 0 0 0 0 0 0
20 Đội nhì bảng có thành tích tốt thứ mười 0 0 0 0 0 0 0 0
21 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
22 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ nhì 0 0 0 0 0 0 0 0
23 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
24 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
25 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ năm 0 0 0 0 0 0 0 0
26 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ sáu 0 0 0 0 0 0 0 0
27 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ bảy 0 0 0 0 0 0 0 0
28 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ tám 0 0 0 0 0 0 0 0
29 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ chín 0 0 0 0 0 0 0 0
30 Đội đứng hạng ba có thành tích tốt thứ mười 0 0 0 0 0 0 0 0
31 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
32 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ nhì 0 0 0 0 0 0 0 0
33 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
34 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
35 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ năm 0 0 0 0 0 0 0 0
36 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ sáu 0 0 0 0 0 0 0 0
37 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ bảy 0 0 0 0 0 0 0 0
38 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ tám 0 0 0 0 0 0 0 0
39 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ chín 0 0 0 0 0 0 0 0
40 Đội đứng hạng tư có thành tích tốt thứ mười 0 0 0 0 0 0 0 0
41 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
42 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ nhì 0 0 0 0 0 0 0 0
43 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
44 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
45 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ năm 0 0 0 0 0 0 0 0
46 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ sáu 0 0 0 0 0 0 0 0
47 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ bảy 0 0 0 0 0 0 0 0
48 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ tám 0 0 0 0 0 0 0 0
49 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ chín 0 0 0 0 0 0 0 0
50 Đội đứng hạng năm có thành tích tốt thứ mười 0 0 0 0 0 0 0 0
51 Đội đứng hạng sáu có thành tích tốt nhất 0 0 0 0 0 0 0 0
52 Đội đứng hạng sáu có thành tích tốt thứ hai 0 0 0 0 0 0 0 0
53 Đội đứng hạng sáu có thành tích tốt thứ ba 0 0 0 0 0 0 0 0
54 Đội đứng hạng sáu có thành tích tốt thứ tư 0 0 0 0 0 0 0 0
(Các) trận đấu đầu tiên sẽ được diễn ra vào 23 tháng 3 năm 2023. Nguồn: UEFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí xếp hạng tổng thể


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Euro 2024: All you need to know”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 12 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  2. ^ a b c “UEFA Euro 2024 qualifying group stage draw to be staged in Frankfurt in 2022”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 7 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2021.
  3. ^ “UEFA Euro 2024 Tournament Requirements” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  4. ^ a b c “Regulations of the UEFA Nations League, 2022/23”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 22 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên regulations
  6. ^ “UEFA European Football Championship 2022–24 – competition regulations, entry form and qualifying draw” (ZIP). UEFA Circular Letter. Union of European Football Associations (31/2022). 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2022.
  7. ^ “UEFA EURO 2024 qualifying draw procedure approved”. UEFA.com. Union of European Football Associations. 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  8. ^ a b “Qualifying Draw Procedure: European Qualifiers 2022–24” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2022.
  9. ^ “Overall ranking of the 2022/23 UEFA Nations League” (PDF). UEFA.com. Union of European Football Associations. 27 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]