Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á (Vòng 3)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vòng 3 của vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á đã diễn ra từ ngày 1 tháng 9 năm 2016 đến ngày 5 tháng 9 năm 2017.[1]

Thể thức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cộng có 12 đội vượt qua từ vòng 2 (8 đội nhất bảng và 4 đội nhì bảng xuất sắc nhất) được chia thành 2 bảng 6 đội, thi đấu vòng tròn tính điểm theo thể thức sân nhà - sân khách để chọn ra hai đội dẫn đầu mỗi bảng giành quyền tham dự World Cup 2018, và 2 đội xếp thứ ba sẽ giành quyền tham dự vòng 4.

Các đội tuyển vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng
(vòng 2)
Nhất Nhì (4 đội tốt nhất)
A  Ả Rập Xê Út  UAE
B  Úc
C  Qatar  Trung Quốc
D  Iran
E  Nhật Bản  Syria
F  Thái Lan  Iraq
G  Hàn Quốc
H  Uzbekistan

Hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Lễ bốc thăm cho vòng 3 đã diễn ra vào ngày 12 tháng 4 năm 2016, lúc 16:30 MST (UTC+8), tại Khách sạn Mandarin OrientalKuala Lumpur, Malaysia.[2][3]

Các hạt giống được dựa trên bảng xếp hạng thế giới FIFA của tháng 4 năm 2016 (hiển thị trong dấu ngoặc đơn bên dưới).[4] 12 đội được hạt giống chia thành 6 nhóm:[5]

  • Nhóm 1 chứa các đội xếp thứ 1–2.
  • Nhóm 2 chứa các đội xếp thứ 3–4.
  • Nhóm 3 chứa các đội xếp thứ 5–6.
  • Nhóm 4 chứa các đội xếp thứ 7–8.
  • Nhóm 5 chứa các đội xếp thứ 9–10.
  • Nhóm 6 chứa các đội xếp thứ 11–12.

Mỗi bảng chứa một đội từ mỗi trong 6 nhóm. Lịch thi đấu của mỗi nhóm đã được tự động quyết định dựa trên nhóm tương ứng của mỗi đội.

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3
  1.  Iran (42)
  2.  Úc (50)
Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6
  1.  UAE (68)
  2.  Trung Quốc (81)
  1.  Qatar (83)
  2.  Iraq (105)
  1.  Syria (110)
  2.  Thái Lan (119)

Các vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Iran 10 6 4 0 10 2 +8 22 Giành quyền tham dự
Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
1–0 2–2 2–0 1–0 2–0
2  Hàn Quốc 10 4 3 3 11 10 +1 15 0–0 1–0 2–1 3–2 3–2
3  Syria 10 3 4 3 9 8 +1 13 Giành quyền vào vòng 4 0–0 0–0 1–0 2–2 3–1
4  Uzbekistan 10 4 1 5 6 7 −1 13 0–1 0–0 1–0 2–0 1–0
5  Trung Quốc 10 3 3 4 8 10 −2 12 0–0 1–0 0–1 1–0 0–0
6  Qatar 10 2 1 7 8 15 −7 7 0–1 3–2 1–0 0–1 1–2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Hàn Quốc  3−2  Trung Quốc
Trịnh Trí Bàn thắng 20' (l.n.)
Lee Chung-yong Bàn thắng 62'
Koo Ja-cheol Bàn thắng 66'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Vu Hải Bàn thắng 73'
Hao Tuấn Mẫn Bàn thắng 76'
Uzbekistan  1−0  Syria
Geynrikh Bàn thắng 74' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 29.100
Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)
Iran  2−0  Qatar
Ghoochannejhad Bàn thắng 90+4'
Jahanbakhsh Bàn thắng 90+11'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Trung Quốc  0–0  Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Syria  0–0  Hàn Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Qatar  0–1  Uzbekistan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Krimets Bàn thắng 86'

Hàn Quốc  3–2  Qatar
Ki Sung-yueng Bàn thắng 11'
Ji Dong-won Bàn thắng 56'
Son Heung-min Bàn thắng 58'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al-Haidos Bàn thắng 16' (ph.đ.)
Soria Bàn thắng 45'
Trung Quốc  0–1  Syria
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al Mawas Bàn thắng 54'
Uzbekistan  0–1  Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Hosseini Bàn thắng 27'
Khán giả: 34,000
Trọng tài: Ben Williams (Úc)

Uzbekistan  2–0  Trung Quốc
Bikmaev Bàn thắng 50'
Shukurov Bàn thắng 85'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Iran  1–0  Hàn Quốc
Azmoun Bàn thắng 25' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 75,800
Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)
Qatar  1–0  Syria
Al-Haidos Bàn thắng 37' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 9,940
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)

Hàn Quốc  2–1  Uzbekistan
Nam Tae-hee Bàn thắng 67'
Koo Ja-cheol Bàn thắng 85'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Bikmaev Bàn thắng 25'
Trung Quốc  0–0  Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Syria  0–0  Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Trung Quốc  1–0  Hàn Quốc
Vu Đại Bảo Bàn thắng 34' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 30,950
Trọng tài: Peter Green (Úc)
Syria  1–0  Uzbekistan
Kharbin Bàn thắng 90+1' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Qatar  0–1  Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Taremi Bàn thắng 52'

Hàn Quốc  1–0  Syria
Hong Jeong-ho Bàn thắng 4' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 30,352
Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan)
Iran  1–0  Trung Quốc
Taremi Bàn thắng 47' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 78,115
Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore)
Uzbekistan  1–0  Qatar
Ahmedov Bàn thắng 65' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Iran  2–0  Uzbekistan
Azmoun Bàn thắng 23'
Taremi Bàn thắng 88'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 59,730
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)
Syria  2–2  Trung Quốc
Al-Mawas Bàn thắng 12' (ph.đ.)
Al Saleh Bàn thắng 90+3'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Cao Lâm Bàn thắng 68' (ph.đ.)
Ngô Hi Bàn thắng 75'
Qatar  3–2  Hàn Quốc
Al-Haidos Bàn thắng 25'75'
Afif Bàn thắng 51'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Ki Sung-yueng Bàn thắng 62'
Hwang Hee-chan Bàn thắng 70'

Trung Quốc  1–0  Uzbekistan
Cao Lâm Bàn thắng 84' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Hàn Quốc  0–0  Iran
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 63,124
Trọng tài: Peter Green (Úc)
Syria  3–1  Qatar
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Assadalla Bàn thắng 36'

Qatar  1–2  Trung Quốc
Afif Bàn thắng 47' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 5,686
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)
Iran  2–2  Syria
Azmoun Bàn thắng 45'64' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 62,165
Trọng tài: Sato Ryuji (Nhật Bản)
Uzbekistan  0–0  Hàn Quốc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 34,000
Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore)

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
1  Nhật Bản 10 6 2 2 17 7 +10 20 Giành quyền tham dự
Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
2–1 2–0 1–2 2–1 4–0
2  Ả Rập Xê Út 10 6 1 3 17 10 +7 19 1–0 2–2 3–0 1–0 1–0
3  Úc 10 5 4 1 16 11 +5 19 Giành quyền vào vòng 4 1–1 3–2 2–0 2–0 2–1
4  UAE 10 4 1 5 10 13 −3 13 0–2 2–1 0–1 2–0 3–1
5  Iraq 10 3 2 5 11 12 −1 11 1–1 1–2 1–1 1–0 4–0
6  Thái Lan 10 0 2 8 6 24 −18 2 0–2 0–3 2–2 1–1 1–2
Nguồn: FIFA
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng loại
Úc  2–0  Iraq
Luongo Bàn thắng 58'
Juric Bàn thắng 64'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 18.923
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
Nhật Bản  1–2  UAE
Honda Bàn thắng 11' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khalil Bàn thắng 20'54' (ph.đ.)
Ả Rập Xê Út  1–0  Thái Lan
Al Abed Bàn thắng 84' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Iraq  1–2  Ả Rập Xê Út
Abdul-Raheem Bàn thắng 18' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al Abed Bàn thắng 81' (ph.đ.)88' (ph.đ.)
Thái Lan  0–2  Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Haraguchi Bàn thắng 17'
Asano Bàn thắng 75'
Khán giả: 44.500
Trọng tài: Mohsen Torky (Iran)
UAE  0–1  Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Cahill Bàn thắng 75'

Nhật Bản  2–1  Iraq
Haraguchi Bàn thắng 26'
Yamaguchi Bàn thắng 90+5'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Abdul-Amir Bàn thắng 60'
UAE  3–1  Thái Lan
Mabkhout Bàn thắng 14'47'
Khalil Bàn thắng 90+3'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Tana Bàn thắng 65'
Ả Rập Xê Út  2–2  Úc
Al-Jassim Bàn thắng 5'
Al-Shamrani Bàn thắng 79'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Sainsbury Bàn thắng 45'
Juric Bàn thắng 71'

Úc  1–1  Nhật Bản
Jedinak Bàn thắng 52' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Haraguchi Bàn thắng 5'
Khán giả: 48,460
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)
Iraq  4–0  Thái Lan
Abdul-Raheem Bàn thắng 7'25'87'90+4' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 2,255
Trọng tài: Mã Ninh (Trung Quốc)
Ả Rập Xê Út  3–0  UAE
Al-Muwallad Bàn thắng 73'
Al Abed Bàn thắng 79'
Al-Shehri Bàn thắng 90+2'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Nhật Bản  2–1  Ả Rập Xê Út
Kiyotake Bàn thắng 45' (ph.đ.)
Haraguchi Bàn thắng 79'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Om. Hawsawi Bàn thắng 90'
Khán giả: 58,420
Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore)
Thái Lan  2–2  Úc
Teerasil Bàn thắng 20'57' (ph.đ.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Jedinak Bàn thắng 9' (ph.đ.)65' (ph.đ.)
Khán giả: 36,534
Trọng tài: Fahad Al-Marri (Qatar)
UAE  2–0  Iraq
Khalil Bàn thắng 26'
Matar Bàn thắng 90+3'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Iraq  1–1  Úc
Yasin Bàn thắng 76' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Leckie Bàn thắng 39'
Thái Lan  0–3  Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al-Sahlawi Bàn thắng 25'
Tanaboon Bàn thắng 84' (l.n.)
Al-Moasher Bàn thắng 90+2'
Khán giả: 41,613
Trọng tài: Ali Abdulnabi (Bahrain)
UAE  0–2  Nhật Bản
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Kubo Bàn thắng 13'
Konno Bàn thắng 51'

Úc  2–0  UAE
Irvine Bàn thắng 7'
Leckie Bàn thắng 78'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 27,328
Trọng tài: Ahmed Al-Kaf (Oman)
Nhật Bản  4–0  Thái Lan
Kagawa Bàn thắng 8'
Okazaki Bàn thắng 19'
Kubo Bàn thắng 57'
Yoshida Bàn thắng 83'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Ả Rập Xê Út  1–0  Iraq
Al-Shehri Bàn thắng 53' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Úc  3–2  Ả Rập Xê Út
Juric Bàn thắng 7'36'
Rogic Bàn thắng 64'
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al-Dawsari Bàn thắng 23'
Al-Sahlawi Bàn thắng 45+2'
Khán giả: 29,785
Trọng tài: Ravshan Irmatov (Uzbekistan)
Thái Lan  1–1  UAE
Mongkol Bàn thắng 69' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Mabkhout Bàn thắng 90+3'
Khán giả: 24,417
Trọng tài: Muhammad Taqi (Singapore)
Iraq  1–1  Nhật Bản
Kamel Bàn thắng 73' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Osako Bàn thắng 8'

UAE  2–1  Ả Rập Xê Út
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Al-Abed Bàn thắng 20' (ph.đ.)
Nhật Bản  2–0  Úc
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 59,492
Trọng tài: Alireza Faghani (Iran)
Thái Lan  1–2  Iraq
Ibrahim Bàn thắng 63' (l.n.) Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Khán giả: 22,604
Trọng tài: Nawaf Shukralla (Bahrain)

Úc  2–1  Thái Lan
Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Anan Bàn thắng 82'
Iraq  1–0  UAE
Hussein Bàn thắng 29' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)
Ả Rập Xê Út  1–0  Nhật Bản
Al-Muwallad Bàn thắng 63' Chi tiết (FIFA)
Chi tiết (AFC)

Cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Phản lưới nhà

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Syria phải thi đấu trên sân nhà của họ ở Malaysia do trong nước xảy ra nội chiến.
  2. ^ a ă â b c Iraq phải thi đấu trên sân nhà của họ ở Iran do trong nước xảy ra nội chiến. Tuy nhiên, trận đấu giữa Iraq và Ả Rập Xê Út phải diễn ra ở Malaysia do Ả Rập Xê Út chấm dứt quan hệ ngoại giao với Iran.[7]
  3. ^ Trận đấu giữa Úc và Ả Rập Xê Út sẽ diễn ra vào ngày 8 tháng 6 năm 2017 do đội tuyển Úc bận tham dự cúp Liên đoàn các châu lục 2017.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ExCo approves expanded AFC Asian Cup finals”. AFC. Ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ 2018 FIFA World Cup: Asian Qualifying Round 3 line up complete, Asian Football Confederation, Ngày 30 tháng 3 năm 2016 
  3. ^ Stage set for Russia 2018 Asian Qualifiers Final Round draw, Asian Football Confederation, Ngày 10 tháng 4 năm 2016, Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2016 
  4. ^ “FIFA/Coca-Cola World Ranking – April 2016 (AFC)”, FIFA.com (Fédération Internationale de Football Association), Ngày 7 tháng 4 năm 2016, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016 
  5. ^ “Iran remain No. 1 in Asia, Australia the big movers”, the-afc.com (Asian Football Confederation), Ngày 7 tháng 4 năm 2016, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2016 
  6. ^ “Regulations – 2018 FIFA World Cup Russia” (PDF). FIFA.com. 
  7. ^ “AFC deny Iraq's demand to play Saudi Arabia in Iran”. Goal.com. Ngày 29 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ “Australia, Japan to go head-to-head following Asian draw”. FIFA.com. Ngày 12 tháng 4 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]