Võ Trọng Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Võ Trọng Việt
250px
Tiểu sử
Quốc tịch Flag of Vietnam.svg Việt Nam
Sinh

10 tháng 9, 1957 (59 tuổi)

Đức Hòa, Đức Thọ, Hà Tĩnh, Việt Nam
Binh nghiệp
Thuộc Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Cấp bậc Vietnam People's Army Colonel General.jpgThượng tướng

Võ Trọng Việt (sinh 1957) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI, XII, Ủy viên Ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội, nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên Quân ủy Trung ương 2011-2016, Ủy viên Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội khóa XII, nguyên Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 10 tháng 9 năm 1957 trong một gia đình nông dân ở cửa sông làng Trung Hoà, Đức Hòa, Đức Thọ, Hà Tĩnh, ông là anh cả của 6 đứa em. Ông vào Đảng ngày 17 tháng 9 năm 1977.

Năm 1975, ông đi bộ đội và trở thành lính của tiểu đoàn 22, Quân khu 4.

Năm 1980, ông tốt nghiệp Trường Sĩ quan công an vũ trang (nay là Học viện Biên phòng) được phong quân hàm Thiếu uý và được phân công về phòng Trinh sát Quân khu V nhận nhiệm vụ đi biệt phái chống FULRO ở Đắk Lắk.

Sau đó, đảm nhiệm chức vụ Phó Chỉ huy trưởng, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy BĐBP Tỉnh Hà Tĩnh.

Năm 2005, ông được điều động ra Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng làm Chính ủy. Năm 2006, ông trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XII.[1] Hiện ông là Đại biểu Quốc hội khóa XIII thuộc đoàn đại biểu tỉnh Kom Tum.

Tháng 1 năm 2011, ông được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tháng 10 năm 2015, bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng[2]

Thiếu tướng (2005), Trung tướng (2009), Thượng tướng (2015).

Tháng 01 năm 2016, ông được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Ngày 4 tháng 4 năm 2016 được bầu làm Ủy viên Ban Thường vụ Quốc hội,

Ngày 5/4/2016, giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội.

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 2005 2009 2015
Quân hàm
Vietnam Border Defense Force Major General.jpg
Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg
Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]