Võru (hạt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hạt Võru
—  Hạt của Estonia  —
Hình nền trời của Hạt Võru
Cờ hiệu của Hạt Võru
Cờ hiệu
Huy hiệu của Hạt Võru
Huy hiệu
Vị trí của Hạt Võru
Hạt Võru trên bản đồ Thế giới
Hạt Võru
Hạt Võru
Quốc gia Estonia
Thủ phủ Võru
Chính quyền
 • Thống đốc Andres Kõiv
Diện tích
 • Tổng cộng 2.305,44 km2 (89,014 mi2)
Dân số (Tháng 1 năm 2016[1])
 • Tổng cộng 33.973
 • Mật độ 0.15/km2 (0.38/mi2)
Múi giờ UTC+2 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166 EE-86
Biển số xe V
Trang web www.vorumaa.ee

Hạt Võru (tiếng Anh: Võru County, tiếng Estonia: Võru maakond, tiếng Võro: Võro maakund, là hạt ở nam Estonia. Nó tiếp giáp với các hạt ValgaPõlva và nó là hạt duy nhất ở Estonia có biên giới với hai quốc gia - Latvia (phía nam) và Liên Bang Nga (phía đông).

Địa phận Võru bao phủ 2.305 km² và có khí hậu ôn giới. Tính đến tháng 1 năm 2013 hạt Võru có dân số 32.806 người – chiếm 2,5% tổng dân số Estonia.

Phân chia dân tộc và văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Ở hạt Võru, có 95,2% người Estonia, 3,4% người Nga và 1,4% các quốc tịch khác.

Có hai nhóm người bản xứ ở hạt Võru – người Võro và người Setos. Cả hai nhóm dân tộc đều có phương ngữ và di sản văn hoá truyền thống riêng.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt Võru có 23 trường học với khoảng 1.500 học sinh.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Khu tự quản[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày nay hạt Võru bao gồm 13 khu tự quản. Gồm một khu tự quản thành thị và 12 khu tự quản nông thôn (vallad). Ở hạt Võru có hai thị trấn (linnad - Võru và Antsla) và khoảng 570 làng.

Khu tự quản thành thị:

  • Võru
    Urvaste Parish Sõmerpalu Parish Antsla Parish Mõniste Parish Varstu Parish Rõuge Parish Haanja Parish Misso Parish Vastseliina Parish Meremäe Parish Lasva Parish Võru Võru Parish
    Các khu tự quản của hạt Võru

Các khu tự quản nông thôn:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hella Keem (1997): Võru keel. Eesti teaduste akadeemia Emakeele selts. Tallinn.
  • Aune Valk (2000): Võrokeste identiteedist. Kadri Koreinik, Jan Rahman (toim.) A kiilt rahvas kynõlõs.. Võrokeste keelest, kommetest, identiteedist (lk. 39–56). Võro Instituut'. Võro.
  1. ^ “Population by sex, ethnic nationality and County, 1 January”. stat.ee. Statistics Estonia. Ngày 1 tháng 1 năm 2010. Truy cập tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 57°45′B 26°55′Đ / 57,75°B 26,917°Đ / 57.750; 26.917