Văn minh Etrusca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Etrusca
900 TCN–100 TCN
Liên minh Etrusca cùng những thành phố của nó ở giai đoạn phát triển.
Liên minh Etrusca cùng những thành phố của nó ở giai đoạn phát triển.
Vị thếThành bang
Ngôn ngữ thông dụngEtrusca
Tôn giáo chính
Etrusca
Chính trị
Chính phủThủ lĩnh
Lập phápLiên minh Etrusca
Lịch sử
Thời kỳThời đại đồ sắt, Cổ đại
900 TCN
• Thành phố Etrusca cuối cùng rơi vào tay La Mã.
100 TCN
Kinh tế
Đơn vị tiền tệTiền xu Etrusca (Thế kỷ thứ 5 TCN trở đi)
Tiền thân
Kế tục
Văn hóa Villanova nguyên thủy
Vương quốc La Mã
Hiện nay là một phần của

Nền văn minh Etrusca là một nền văn minh cổ đại của Ý từng tồn tại ở khu vực mà ngày nay tương ứng với vùng Toscana, phía nam sông Arno, phía tây Umbria, phía bắc Lazio[1], thung lũng sông Po mà ngày nay là vùng Emilia-Romagna, phía đông nam Lombardia và miền nam Veneto, và ở một số vùng thuộc Campania.

Nền văn hóa được coi là của người Etrusca đã phát triển ở Ý vào khoảng năm 900 TCN, xấp xỉ cùng thời với nền văn hóa Villanova của thời kỳ Đồ Sắt và được xem như là giai đoạn đầu tiên của nền văn minh Etrusca,[2][3][4][5][6] nó có nguồn gốc từ nền văn hóa Villanova nguyên thủy thuộc thời đại đồ Đồng .[7] Nền văn minh Etrusca đã tồn tại cho tới khi nó bị đồng hóa vào xã hội La Mã, điều này bắt đầu từ giai đoạn cuối thế kỷ thứ 4 TCN bằng các cuộc chiến tranh La Mã–Etrusca,[8] tiếp nối sau đó là bằng việc cấp quyền công dân La Mã từ năm 90 TCN và kết thúc bằng việc đế quốc La Mã được thiết lập vào năm 27 TCN.[9] Trong giai đoạn cuối của thời kỳ Villanova (vào khoảng năm 750 TCN), văn hóa Etrusca đã chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Hy Lạp cổ đại khi người Hy Lạp bắt đầu thành lập các thuộc địamiền Nam Ý trong thời kỳ Cổ xưa (thời kỳ Đông Phương Hóa) và trong thời kỳ Cổ điển sau này. Vào giai đoạn đỉnh cao của nó, trong thời kỳ thành Rome được xây dựng nên và thời kỳ vương quốc La Mã, nền văn minh Etrusca đã phát triển rực rỡ ở ba liên minh các thành bang: ở Etruria (Tuscany, Latium và Umbria), ở thung lũng sông Po cùng miền đông của dãy Anpơ và ở Campania.[10][11] Liên minh nằm ở miền Bắc Ý được đề cập tới trong tác phẩm của Livius.[12][13][14] Sự suy yếu đã diễn ra một cách dần dần nhưng từ năm 500 TCN trở đi thì vận mệnh chính trị của Ý đã tuột khỏi bàn tay của người Etrusca cùng với sự trỗi dậy của cộng hòa La Mã.[15]

Những bản khắc cổ xưa nhất của người Etrusca có niên đại là vào khoảng năm 700 TCN[8] và được chứng thực ở miền nam Etruria,[16] và mặc dù người Etrusca đã phát triển một hệ thống chữ viết riêng được vay mượn từ bảng chữ cái Euboea của người Hy Lạp, chúng ta mới chỉ hiểu được một phần nào đó của tiếng Etrusca, điều này khiến cho những hiểu biết ngày nay về xã hội và văn hóa của họ phụ thuộc chủ yếu vào các nguồn sau này và thường mang tính chê bai của người La Mã và Hy Lạp. Nền chính trị của họ dựa trên các thành phố nhỏ và có lẽ là đơn vị gia đình. Vào thời kỳ hoàng kim của mình, tầng lớp thượng lưu người Etrusca đã giàu lên nhanh chóng thông qua việc giao thương với người Celt ở phía Bắc và với người Hy Lạp ở miền nam, những ngôi mộ gia đình của họ được lấp đầy bằng những món đồ nhập khẩu xa xỉ. Nền văn hóa Hy Lạp Cổ xưa đã có ảnh hưởng to lớn đến nghệ thuật và kiến trúc của họ, đồng thời các câu chuyện thần thoại Hy Lạp cũng rõ ràng là rất quen thuộc với họ.

Truyền thuyết và lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bình đựng tro cốt có niên đại từ thế kỷ thứ 9–8 TCN từ Monterozzi (Fontanaccia), Tarquinia, Museo archeologico nazionale
Bình đựng tro cốt hình túp lều, đây là hình dáng ngôi nhà điển hình của người Etrusca thuộc giai đoạn Villanova có niên đại là vào thế kỷ thứ 8 TCN và tới từ Vulci, Musée d'art et d'histoire de Genève
Mặt dây chuyền của người Etrusca với biểu tượng swastika có nguồn gốc từ Bolsena, Ý, 700–650 TCN. Louvre
Putto Graziani, bức tượng đồng có khắc dòng chữ bằng tiếng Etrusca "tỏ lòng thành kính với thần Tec Sans như là một món quà" (Tec Sans là nữ thần bảo vệ trẻ thơ) có niên đại vào thế kỷ thứ 3-2 TCN, Rome, Museo Gregoriano Etrusco
Chiếc quách của cặp vợ chồng, nó có niên đại vào khoảng thế kỷ thứ 1 TCN, Volterra, Museo etrusco Guarnacci

Sắc tộc và tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Người Etrusca tự gọi họ là Rasenna, nó còn được đọc tắtRasna hoặc Raśna,[17][18][19] trong khi người La Mã cổ đại lại gọi người Etrusca với tên gọi là người Tuscī hoặc Etruscī (số ít là Tuscus).[20][21] Tên gọi La Mã của họ có nguồn gốc là từ thuật ngữ "Toscana" dùng để chỉ khu vực trung tâm của họ và "Etruria" mà có thể dùng để chỉ vùng đất rộng lớn của họ. Trong tiếng Attic Hy Lạp, người Etrusca được biết đến với tên gọi là người Tyrrhenia (Τυρρηνοί, Turrhēnoi, trước đó là Τυρσηνοί Tursēnoi), mà từ đó người La Mã đã chuyển hóa thành các tên gọi như Tyrrhēnī, Tyrrhēnia (Etruria), và Mare Tyrrhēnum (biển Tyrrhenia),[22] điều này khiến cho một số người liên tưởng họ với người Teresh (một trong số các bộ tộc Hải nhân được người Ai Cập ghi lại tên).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.khanacademy.org/humanities/ancient-art-civilizations/etruscan/a/the-etruscans-an-introduction.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ Diana Neri (2012). “1.1 Il periodo villanoviano nell’Emilia occidentale”. Gli etruschi tra VIII e VII secolo a.C. nel territorio di Castelfranco Emilia (MO) (bằng tiếng Italy). Firenze: All'Insegna del Giglio. tr. 9. ISBN 978-8878145337. Il termine Villanoviano è entrato nella letteratura archeologica quando, a metà dell ’800, il conte Gozzadini mise in luce le prime tombe ad incinerazione nella sua proprietà di Villanova di Castenaso, in località Caselle (BO). La cultura villanoviana coincide con il periodo più antico della civiltà etrusca, in particolare durante i secoli IX e VIII a.C. e i termini di Villanoviano I, II e III, utilizzati dagli archeologi per scandire le fasi evolutive, costituiscono partizioni convenzionali della prima età del Ferro 
  3. ^ Gilda Bartoloni (2012) [2002]. La cultura villanoviana. All'inizio della storia etrusca (bằng tiếng Italian) . Roma: Carocci editore. ISBN 9788843022618. 
  4. ^ Giovanni Colonna (2000). “I caratteri originali della civiltà Etrusca”. Trong Mario Torelli. Gi Etruschi (bằng tiếng Italy). Milano: Bompiani. tr. 25–41. 
  5. ^ Dominique Briquel (2000). “Le origini degli Etruschi: una questione dibattuta fin dall'antichità”. Trong Mario Torelli. Gi Etruschi (bằng tiếng Italy). Milano: Bompiani. tr. 43–51. 
  6. ^ Gilda Bartoloni (2000). “Le origini e la diffusione della cultura villanoviana”. Trong Mario Torelli. Gi Etruschi (bằng tiếng Italy). Milano: Bompiani. tr. 53–71. 
  7. ^ Moser, Mary E. (1996). “The origins of the Etruscans: new evidence for an old question”. Trong Hall, John Franklin. Etruscan Italy: Etruscan Influences on the Civilizations of Italy from Antiquity to the Modern Era (bằng tiếng English). Provo, Utah: Museum of Art, Brigham Young University. tr. 29- 43. ISBN 0842523340.  Đã bỏ qua tham số không rõ |chapter-url-access= (trợ giúp)
  8. ^ a ă Helmut Rix (2008). “Etruscan”. Trong Roger D. Woodard. The Ancient Languages of Europe. Cambridge University Press. tr. 141–64.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  9. ^ Bartoloni, Gilda biên tập (2012). Introduzione all'Etruscologia (bằng tiếng Italian). Milan: Hoepli. ISBN 978-8820348700. 
  10. ^ “A good map of the Italian range and cities of the culture at the beginning of its history”. mysteriousetruscans.com. 
  11. ^ The topic of the "League of Etruria" is covered in Freeman, pp. 562–65.
  12. ^ Titus Livius. Ab Urbe Condita Libri [The History of Rome]. Book V, Section 33. The passage identifies the Raetii as a remnant of the 12 cities "beyond the Apennines". 
  13. ^ Polybius. “Campanian Etruscans mentioned”. II.17. 
  14. ^ The entire subject with complete ancient sources in footnotes was worked up by George Dennis in his Introduction. In the LacusCurtius transcription, the references in Dennis's footnotes link to the texts in English or Latin; the reader may also find the English of some of them on WikiSource or other Internet sites. As the work has already been done by Dennis and Thayer, the complete work-up is not repeated here.
  15. ^ M. Cary; H.H. Scullard (1979). A History of Rome (ấn bản 3). tr. 28. ISBN 0-312-38395-9. 
  16. ^ Bonfante, Giuliano; Bonfante, Larissa (2002) [1983]. The Etruscan language. An introduction (bằng tiếng English) . Manchester, UK: Manchester University Press. ISBN 0719055407. 
  17. ^ Rasenna comes from Dionysius of Halicarnassus. Roman Antiquities. I.30.3.  The syncopated form, Rasna, is inscriptional and is inflected.
  18. ^ The topic is covered in Pallottino, p. 133.
  19. ^ Some inscriptions, such as the cippus of Cortona, feature the Raśna (pronounced Rashna) alternative, as is described at Gabor Z. Bodroghy. “Origins”. The Palaeolinguistic Connection. Etruscan. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2008.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  20. ^ According to Félix Gaffiot's Dictionnaire Illustré Latin Français, the major authors of the Roman Republic (Livy, Cicero, Horace, and others) used the term Tusci. Cognate words developed, including Tuscia and Tusculanensis. Tuscī was clearly the principal term used to designate things Etruscan; Etruscī and Etrusia/Etrūria were used less often, mainly by Cicero and Horace, and they lack cognates.
  21. ^ According to the “Online Etymological Dictionary”.  the English use of Etruscan dates from 1706.
  22. ^ Gaffiot's.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]