Bước tới nội dung

Vĩnh Bình (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vĩnh Bình
Tỉnh
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Bình năm 1973
Vị tríViệt Nam Cộng hòa
Tỉnh lỵThị xã Phú Vinh
Phân chia hành chính1 thị xã, 7 quận
Thành lập3/1/1957[1]
Diện tích2.308 km²
Dân số (1973)441.900 người
Mật độ dân số191 người/km²

Vĩnh Bình là một tỉnh cũ thuộc Việt Nam Cộng hòa (nay là một phần của tỉnh Vĩnh Long).

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Vĩnh Bình có vị trí địa lý:

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Vĩnh Bình có thị xã Phú Vinh và 7 quận: Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Long Toàn, Tiểu Cần, Trà Cú.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 1 năm 1957, Việt Nam Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 3-NV/HC/NĐ[1] về việc đổi tên tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh Bình.[2] Đổi tên xã Long Đức thành xã Phú Vinh; chọn làm lỵ sở của quận Châu Thành và của tỉnh Vĩnh Bình. Đổi tên tỉnh lỵ Trà Vinh thành thị xã Phú Vinh (do lấy theo tên xã Phú Vinh thuộc quận Châu Thành là nơi đặt tỉnh lỵ). Dời lỵ sở của quận Càng Long về Bình Phú.

Tỉnh Vĩnh Bình có thị xã Phú Vinh (tỉnh lỵ), 9 quận; 20 tổng với 75 xã.

Đơn vị hành chính tỉnh Vĩnh Bình
STT Quận Tổng Quận lỵ
1 Thị xã Phú Vinh Tỉnh lỵ
2 Châu Thành Trà Bình, Trà Nhiêu, Trà Phú Phú Vinh
3 Càng Long Bình Khánh, Bình Khánh Thượng, Bình Phước Bình Phú
4 Cầu Ngang Bình Trị, Vĩnh Lợi Mỹ Hòa
5 Cầu Kè Tuân Giá Hòa Ân
6 Long Toàn Vĩnh Trị Long Toàn
7 Tiểu Cần Ngãi Thạnh Tiểu Cần
8 Trà Cú Ngãi Hòa Thượng, Ngãi Hòa Trung, Thanh Hòa Thượng Ngãi Xuyên
9 Trà Ôn Bình Lễ, Bình Thới, Thành Trị Tân Mỹ
10 Vũng Liêm Bình Hiếu, Bình Quới, Bình Trung Trung Thành

Tháng 2 năm 1957, Liên Tỉnh ủy miền Tây ban hành Quyết định về việc:

Tỉnh Trà Vinh có thị xã Trà Vinh và 8 huyện (không có huyện Long Toàn).

Tháng 4 năm 1957, Tỉnh ủy Trà Vinh ban hành Quyết định về việc sáp nhập huyện Tiểu Cần vào huyện Cầu Kè.

Tháng 2 năm 1961, Tỉnh ủy Trà Vinh Quyết định về việc sáp nhập xã Long Đức thuộc huyện Châu Thành vào thị xã Trà Vinh.

Tháng 2 năm 1962, Tỉnh ủy Trà Vinh ban hành Quyết định về việc:

Sau năm 1965, các tổng đều bị giải thể.

Ngày 14 tháng 1 năm 1967, chính quyền Đệ Nhị Cộng hòa ban hành Sắc lệnh số 06/SL/ĐUHC về việc tách hai quận Trà Ôn, Vũng Liêm ra khỏi tỉnh Vĩnh Bình nhập vào tỉnh Vĩnh Long.

Tỉnh Vĩnh Bình còn lại thị xã Phú Vinh (tỉnh lỵ) và 7 quận: Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Long Toàn, Tiểu Cần, Trà Cú; 15 tổng; 52 xã; 409 ấp.

Tình hình hành chánh xã, ấp trong tỉnh Vĩnh Bình
STT Quận Ấp
1 Càng Long An Trường 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9A
Bình Phú Cây Cách, Nguyệt Lãng A, Nguyệt Lãng B, Phú Hưng, Phú Phong
Đại Phước Hạ, Kinh Ngay, Rạch Bèo, Thượng, Trung
Đức Mỹ Chợ, Dừa Đỏ, Đại Đức, Đức Hiệp, Đức Mỹ A, Đức Mỹ B, Nhuận Thành
Huyền Hội Cầu Xây, Chợ, Bình Hội, Giồng Ất, Huyền Báo, Làng Mới, Lưu Tư
Mỹ Cẩm 2, 4, 7, 9, Chợ, Mỹ Huệ, Nhất
Phương Thạnh Chợ Ba – Si, Chùa, Đầu Giồng, Hưng Nhượng, Phú Hòa, Thiện Chánh
Tân An An Chánh, An Định Cầu, An Định Giồng, An Thạnh, Cả Chương, Chợ, Đại An, Nhà Thờ, Ninh Bình
2 Cầu Kè An Phú Tân Đinh An, Hòa An
Châu Điền Hưng Ninh, Hưng Thịnh, Lương Hòa
Hòa Ân Bà My, Châu Thành, Chông Nô 1, Chông Nô 2, Chông Nô 3, Chùa Phật, Giồng Dầu, Giồng Lớn, Sóc Ruộng, Tà Kháo
Phong Phú Kinh Xáng, Mỹ Văn, Nhất, Nhì
Phong Thạnh Bà, Nhất, Nhì, Thom Rom
Tam Ngãi Bưng Lớn, Ngải Nhất, Ngải Nhì, Ngọc Hồ
Thông Hòa 1, 3, Bà Nghệ, Kinh Ngang, Kinh Xuôi, Ô Chích, Trà Mẹt
3 Cầu Ngang Hiệp Hòa Bình Tân, Cổ Sang, Giếng Học, Giữa, Hòa Lục, Kim Câu, Kim Hòa, Năn Nơn, Phiêu, Sóc Chuối, Sóc Xoài, Tháp
Hiệp Mỹ Bần Bèo, Cái Già, Chợ, Lồ Ồ, Mỹ Quý
Long Sơn Bàu Mốt, Cây Me, La Bang, Ô Răng, Sóc Giụp, Sóc Mới, Tân Lập
Mỹ Hòa Bào Sen, Cẩm Hương, Minh Thuận, Mỹ Cẩm A, Mỹ Cẩm B, Nô Công, Sóc Chùa, Sóc Hoang, Thủy Hòa, Trà Kim, Vĩnh Ngũ
Mỹ Long Bến Đáy Chợ, Bến Đáy Trên, Bến Đáy Trung, Bến Kinh, Hạnh Mỹ, Mỹ Thập, Ba, Nhì, Nhứt, Tư
Ngũ Lạc Bổn Thanh, Cây Xoài, Lạc Hòa, Lạc Sơn, Lạc Thạnh, Mé Láng A, Mé Láng B, Rọ Xây, Sóc Ớt, Sóc Ruộng, Thốt Nốt
Nhị Trường Ba So, Bông Ven, Căn Nom, Chông Bát, Chông Văn A, Chông Văn B, Cós Xoài A, Cós Xoài B, Giồng Tranh, La Ca Củ, La Cà Mới, Ô Lựa
Vĩnh Kim Cà Tum, Đại Thôn, Giồng Lớn A, Giồng Lớn B, Mai Hương, Rẩy
4 Châu Thành Đa Lộc Ba Tiêu A, Ba Tiêu B, Bàu Sơn, Chợ, Giồng Lức, Hương Phụ A, Hương Phụ B, Thanh Trì
Hòa Thuận Bích Trì, Chăng Mật, Đa Cần, Đa Hòa, Kỳ La, Qui Nông A, Qui Nông B, Trì Phong, Vĩnh Bảo, Xuân Thạnh
Hưng Mỹ Bãi Vàng A, Bãi Vàng B, Đại Thôn, Ngãi Hiệp
Long Hòa Đại Thôn A, Đại Thôn B, Giồng Giá, Phú An, Phú Giáo, Phú Thới, Xếp Phụng
Long Hưng Bà Liêm, Bà Tồn, Đông Hưng Mới, Thông Lưu
Lương Hòa Ba Se A, Ba Se B, Bình La, Cầu Xây, Chà Dư, Hòa Lạc A, Hòa Lạc B, Sâm Bua
Nguyệt Hóa Bến Có, Cổ Tháp A, Cổ Tháp B, Đôn Hóa, Tà Cụ, Xóm Trảng
Phú Vinh Ba, Diệp Thạch, Long Bình A, Long Bình B, Long Trị, Mã Tiền, Mỹ Cần A, Mỹ Cần B, Nhì, Nhứt, Sóc Ruộng, Tầm Phương, Tân Ngai, Thanh Lệ, Tri Tân A, Tri Tân B, Tư, Vĩnh Yên A, Vĩnh Yên B
Phước Hảo Đa Hòa, Đại Thôn A, Đại Thôn B, Hòa Hảo, Ô Cà Đa, Trà Cuôn, Văn Nhứt A, Văn Nhứt B
Song Lộc Phú Khánh, Phú Lân, Trà Nốc
Thanh Mỹ Đầu Giồng, Kinh Xuôi A, Kinh Xuôi B, Ngã Ba, Nhà Dựa, Phú Mỹ A, Phú Mỹ B, Phú Nhiêu A, Phú Nhiêu B, Phú Thọ, Thanh Nguyên A, Thanh Nguyên B
5 Long Toàn Long Hữu Hiệp Thạnh, Long Pha, Sóc Ớt Mới
Long Toàn Cồn Cả, Đình Cũ, Long Khánh, Long Lộc, Phước Hội, Vĩnh Khánh
Long Vĩnh Cái Đôi Chợ, Cái Đôi Lộ, Thốt Lốt, Thốt Lốt Dưới, Trà Côn, Vũng Tàu
6 Tiểu Cần Hiếu Tử Bến Cát, Lò Ngò, Ô Đùng, Ô Trao, Ô Trom, Tân Đại, Tân Trung Giồng
Hùng Hòa Chợ, Nhì, Phụng Sa, Sấu
Long Thới Cầu Tre, Định An, Định Bình, Định Phú A, Định Quới A, Định Quới B, Định Tấn, Trinh Phụ
Tân Hòa Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây
Tập Ngãi Chánh Hội, Giồng Tranh, Ngãi Trung, Ông Xây, Thánh Đường
Tiểu Cần Bà Ép, Cây Hẹ, Cầu Tre, Châu Thành, Đại Mong, Đại Trường, Ô Ét, Phú Thọ, Sóc Tre, Thầy Kinh, Xóm Vó.
7 Trà Cú An Quảng Hữu Chợ Bắc Trang, Leng, Ngã Ba, Phố Giữa, Sóc Tro Dưới, Sóc Tro Giữa, Sóc Tro Trên, Xoài Lơ
Đại An Bến Chùa, Cây Da, Chợ Trà Kha, Giồng Đình, Giồng Giữa, Giồng Lớn A, Giồng Lớn B, Mé Rạch, Mé Rạch B, Sà Lôn, Trà Kha
Đôn Châu Ba Sát, Bà Giam, Bà Nhì A, Bà Nhì B, Bào Môn A, Bào Môn B, Cả Srây, Chợ Tham Đua, Cos Lạch, La Bang Chợ, La Bang Chùa, Quảng Âm, Sa Văng, Tà Rom A, Tà Rom B, Tham Đua Dưới, Tham Đua Trên, Thốt Lốt, Thốt Lốt B
Hàm Giang Cà Hom A, Cà Hom B, Cà Săn A, Cà Săn B, Cà Tốc, Nhuệ Tứ A, Nhuệ Tứ B, Vàm Ray, Trà Tro A, Trà Tro B
Long Hiệp Ba Cụm, Ba Trạch Dưới, Ba Trạch Trên, Ba Tục, Giồng Chanh, Kos Lốp, Nô Dung, Nô Đùng, Nô Kè A, Nô Kè B, Nô Men, Rạch Bót A, Rạch Bót B, Sà Vần A, Sà Vần B, Sóc Ruộng, Tha La A, Tha La B, Trà Sất Chơ, Trà Sất Dưới, Trà Sất Trên
Lưu Nghiệp Anh Chợ Bến Dừa, Chợ Trên, Lưu Cừ 1, Lưu Cừ 2, Mộc Anh
Ngãi Xuyên Ba Tục, Bãi Xào, Bãi Xào Chót, Cầu Hanh, Giữa A, Giữa B, Giồng Ông Thình, Kos La, Ngã Ba, Sóc Chà, Thanh Xuyên, Trà Les, Xoài Thum, Xoài Xiêm
Phước Hưng Bến Chùa A, Bến Chùa B, Chòm Chuối, Chợ Cầu Cõng, Chợ Dưới, Chợ Giữa, Chợ Trên, Đầu Giồng A, Đầu Giồng B, Trạm
Tập Sơn Bà Tây A, Bà Tây B, Bến Trị, Chợ Bà Trót, Đôn Chụm A, Đôn Chụm B, Đồn Điền, Leng, Thốt Nốt

Năm 1967, Liên Tỉnh ủy miền Tây ban hành Quyết định về việc tách 2 huyện: Trà Ôn, Vũng Liêm thuộc tỉnh Trà Vinh về tỉnh Vĩnh Long. Đồng thời, Tỉnh ủy Trà Vinh ban hành Quyết định về việc sáp nhập các xã: Hòa Thuận, Lương Hòa, Nguyệt Hóa thuộc huyện Châu Thành vào thị xã Trà Vinh.

Đầu năm 1969, Tỉnh ủy Trà Vinh ban hành Quyết định về việc tách các xã: Hòa Thuận, Lương Hòa, Nguyệt Hóa thuộc huyện Châu Thành để tái lập ranh giới thị xã Trà Vinh và huyện Châu Thành như cũ.

Tháng 4 năm 1971, Tỉnh ủy Trà Vinh ban hành Quyết định về việc tái lập 2 huyện Duyên Hải, Tiểu Cần.

Ngày 27 tháng 7 năm 1971, Tỉnh trưởng Vĩnh Bình ban hành Quyết định số 0501-HCĐP về việc phân chia địa bàn nội ô tỉnh lỵ Phú Vinh theo quy chế đô thị thành 4 ấp: I, II, III, IV thuộc xã Phú Vinh (bao gồm 19 ấp).[3]

Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[4] về việc:

Ngày 20 tháng 12 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 19/NQ[5] về việc:

  • Hợp nhất tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
  • Tỉnh Bến Tre vẫn để thành tỉnh riêng.

Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[6] về việc:

Ngày 27 tháng 7 năm 1976, Quốc hội ban hành Nghị quyết[7] về việc đổi tên tỉnh Vĩnh Trà thành tỉnh Cửu Long.[8]

Ngày 26 tháng 12 năm 1991, Quốc hội ban hành Nghị quyết[9] về việc chia tỉnh Cửu Long thành tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[10] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập tỉnh Bến Tre và tỉnh Trà Vinh vào tỉnh Vĩnh Long.

Sau khi sáp nhập, tỉnh Vĩnh Long có 6.296,20 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 4.257.581 người.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Sắc lệnh số 3-NV/HC/NĐ về việc đổi tên tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh Bình.
  2. ^ Trần Bình Trọng (ngày 31 tháng 3 năm 2025). "Lịch sử những lần đổi tên, chia tách, sáp nhập vùng đất Trà Vinh". Trà Vinh Online. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2025.
  3. ^ Trần Dũng (ngày 4 tháng 4 năm 2025). "125 năm địa danh – địa giới tỉnh Trà Vinh (1900 – 2025)". Trà Vinh Online. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  4. ^ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  5. ^ "Nghị quyết số 19/NQ về việc điều chỉnh việc hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 20 tháng 12 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  6. ^ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
  7. ^ Nghị quyết về việc đổi tên tỉnh Vĩnh Trà thành tỉnh Cửu Long.
  8. ^ Trần Dũng (ngày 4 tháng 4 năm 2025). "125 năm địa danh – địa giới tỉnh Trà Vinh (1900 – 2025)". Trà Vinh Online. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2025.
  9. ^ "Nghị quyết về việc phân vạch lại địa giới hành chính một số tỉnh". ngày 26 tháng 12 năm 1991. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  10. ^ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]