Vĩnh Cửu, Đồng Nai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vĩnh Cửu
Huyện
Địa lý
Tọa độ: 11°13′59″B 107°02′27″Đ / 11,232983°B 107,040932°Đ / 11.232983; 107.040932Tọa độ: 11°13′59″B 107°02′27″Đ / 11,232983°B 107,040932°Đ / 11.232983; 107.040932
Diện tích 108,906 km²[1]
Dân số (2009)  
 Tổng cộng 98.377 người[1]
 Mật độ 903 người/km²
Hành chính
Quốc gia Cờ Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Đồng Nai
Huyện lỵ Thị trấn Vĩnh An
Phân chia hành chính 1 thị trấn, 11 xã
Mã hành chính 735[1]
Website Huyện Di Linh

Vĩnh Cửu là một huyện thuộc tỉnh Đồng Nai. Địa bàn huyện này có Vườn quốc gia Cát Tiên đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Nai, phía bắc giáp huyện Đồng Phú (Bình Phước), phía tây giáp huyện Phú Giáo, huyện Bắc Tân UyênThị xã Tân Uyên (Bình Dương), phía đông là rừng quốc gia Vườn quốc gia Cát Tiênhồ Trị An, phía nam là huyện Trảng Bomthành phố Biên Hòa.

Diện tích, dân số, giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện có diện tích 1092 km2 và dân số là 110.855 người (năm 2007),mật độ dân số 101 người/km2, huyện ly là thị trấn Vĩnh An nằm trên đường tỉnh lộ 767 và nằm cạnh phía nam hồ Trị An, cách thành phố Biên Hòa 30 km về hướng tây bắc

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thời Việt Nam Cộng hòa, Vĩnh Cửu là một quận thuộc tỉnh Biên Hòa.

Sau năm 1975, huyện Vĩnh Cửu thuộc tỉnh Đồng Nai, gồm 13 xã: Bình Hòa, Bình Long, Bình Phước, Bình Thạnh, Bình ý, Cây Gáo, Đại An, Lợi Hòa, Tân Định, Tân Phú, Tân Triều, Thiện Tân, Trị An.

Ngày 23 tháng 12 năm 1985, chuyển huyện Vĩnh Cửu thành thị xã Vĩnh An, gồm 2 phường: Trị An, Cây Gáo và 12 xã: Bình Hòa, Bình Long, Bình Thạnh, Bình Phước, Bình Y, Đại An, Lợi Hòa, Tân Định, Tân Phú, Tân Triều, Thiện Tân, Phú Lý; trong đó hai phường Trị An và Cây Gáo được thành lập trên cơ sở giải thể hai xã Cây Gáo và Trị An.

Ngày 12 tháng 2 năm 1987, địa giới thị xã Vĩnh An có sự thay đổi điều chỉnh như sau:

  • Sáp nhập ba xã Bình Phước, Bình Ý và Tân Triều thành một xã lấy tên là xã Tân Bình.
  • Sáp nhập hai xã Bình Long và Lợi Hòa thành một xã lấy tên là xã Bình Lợi.
  • Sáp nhập hai xã Bình Thạnh và xã Tân Phú thành một xã lấy tên là xã Thạnh Phú.
  • Sáp nhập hai xã Đại An và xã Tân Định thành một xã lấy tên là xã Tân An.
  • Chia phường Cây Gáo thành hai đơn vị hành chính lấy tên là phường Cây Gáo và xã Vĩnh Tân.
  • Chuyển xã Phú Lý thuộc huyện Tân Phú về thị xã Vĩnh An quản lý.

Đến cuối năm 1991, thị xã Vĩnh An có 2 phường: Cây Gáo, Trị An và 8 xã: Bình Hòa, Bình Lợi, Phú Lý, Tân An, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Vĩnh Tân.

Ngày 29 tháng 8 năm 1994, huyện Vĩnh Cửu được thành lập lại trên cơ sở giải thể thị xã Vĩnh An; đồng thời giải thể 2 phường Cây Gáo và Trị An để thành lập thị trấn Vĩnh An và xã Trị An. Huyện Vĩnh Cửu sau khi tái lập gồm có thị trấn Vĩnh An và 9 xã: Bình Hòa, Bình Lợi, Phú Lý, Tân An, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Trị An, Vĩnh Tân.

Ngày 13 tháng 3 năm 2003, thành lập xã Mã Đà trên cơ sở 40.078,47 ha diện tích tự nhiên và 6.595 nhân khẩu của thị trấn Vĩnh An; thành lập xã Hiếu Liêm trên cơ sở 21.379,55 ha diện tích tự nhiên và 3.870 nhân khẩu của xã Trị An.

Như vậy, huyện Vĩnh Cửu có 1 thị trấn và 11 xã, giữ nguyên trạng như hiện nay.

Kinh tế, xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Những lợi thế của huyện:

Huyện có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao với 65.921 ha có trữ lượng gỗ lớn.

Có Hồ Trị An 28.500 ha (trong địa phận Vĩnh Cửu là 16.500 ha) là nguồn nước phong phú phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Có tiềm năng khoáng sản phong phú về chủng loại gồm kim loại quý, nguyên liệu vật liệu xây dựng: cát, đá, keramzit cho sản xuất bê tông nhẹ, puzlan và laterit nguyên liệu phụ gia cho xi măng.

Có các cảnh quan nổi tiếng như: Hồ Trị An, khu di tích lịch sử chiến khu Đ, các khu vườn ăn trái ven sông Đồng Nai thuận lợi cho du lịch sinh thái - tham quan nghiên cứu.

  • Đã quy hoạch Khu công nghiệp Thạnh Phú. Đang quy hoạch cụm sản xuất ngành nghề tại xã Tân Bình.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2014. 
  • Vietnam Administrative Atlas, Nhà xuất bản Bản Đồ 2004

22 tháng 4 năm 2005.1288751661