Vĩnh Phước B

Vĩnh Phước B
Xã Vĩnh Phước B
Hành chính
Quốc giaViệt Nam
VùngĐồng bằng sông Cửu Long
TỉnhKiên Giang
HuyệnGò Quao
Thành lập2005[1]
Địa lý
Tọa độ: 9°42′40″B 105°18′32″Đ / 9,71111°B 105,30889°Đ / 9.71111; 105.30889
Vĩnh Phước B trên bản đồ Việt Nam
Vĩnh Phước B
Vĩnh Phước B
Vị trí xã Vĩnh Phước B trên bản đồ Việt Nam
Diện tích27,55 km²
Dân số (2020)
Tổng cộng7.548 người[2]
Mật độ273 người/km²
Khác
Mã hành chính30976[3]

Vĩnh Phước B là một thuộc huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Phước B nằm ở phía đông huyện Gò Quao, có vị trí địa lý:

Xã Vĩnh Phước B có diện tích 27,55 km², dân số năm 2020 là 7.548 người[2], mật độ dân số đạt 273 người/km².

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Xã Vĩnh Phước B được chia thành 6 ấp: An Hòi, An Phú, Phước Đạt, Phước Nghiêm, Phước Thành, Phước Thọ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 3 năm 1997, Chính phủ ban hành Nghị định số 23-CP[4] về việc chia xã Vĩnh Phước thành 2 xã: Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B.

Xã Vĩnh Phước B có 2.822 ha diện tích tự nhiên và 9.835 nhân khẩu.

Ngày 26 tháng 7 năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 97/2005/NĐ-CP[5] về việc điều chỉnh 280 ha diện tích tự nhiên và 1.230 nhân khẩu của xã Vĩnh Phước B về thị trấn Gò Quao quản lý.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị trấn Gò Quao, xã Vĩnh Phước B còn lại 2.754,91 ha diện tích tự nhiên và 8.156 nhân khẩu.

Ngày 25 tháng 11 năm 2019, Hội đồng Nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Nghị quyết[6] về việc sáp nhập hai ấp An Hòa và Phước Lập thành ấp An Hòi.

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nền kinh tế chủ yếu của người dân nơi đây là trồng lúa nước. Cách Vĩnh Phước A, một con sông tên là sông Cái Lớn, người dân hai xã qua lại bằng phà sáng cục. Vĩnh Phước B, người dân hòa đồng lương thiện, nhưng có nhiều đàn ông mê rượu chè, tham gia vào các tệ nạn xã hội, đây chính là lí do nơi đây người dân dù có thu nhập nhưng không thể dư dả.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 97/2005/NĐ-CP
  2. ^ a b Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. “Dân số đến 31 tháng 12 năm 2020 - tỉnh Kiên Giang” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ Tổng cục Thống kê
  4. ^ “Nghị định 23-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính và thành lập một số xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang”. Văn bản pháp luật (vanbanphapluat.co). 18 tháng 3 năm 1997.
  5. ^ “Nghị định 97/2005/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Rạch Giá thuộc tỉnh Kiên Giang; điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập xã thuộc các huyện Gò Quao, An Minh, Châu Thành, Kiên Hải và Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang”. Thư viện pháp luật. 26 tháng 7 năm 2005. Truy cập 16 tháng 8 năm 2015.
  6. ^ “Nghị quyết sáp nhập, chia tách, thành lập ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” (PDF). Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang. 25 tháng 11 năm 2019. Truy cập 26 tháng 11 năm 2019.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]