Vương Kiệt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vương Kiệt
Hán tự 王傑
Phồn thể 王杰
Bính âm wang2 jie2
Việt bính wong4 git6
Tên khai sinh Wong Wen Ching
Nguyên quán Hồng Kông
Tên khác Wang Chieh, Wang Jie, Wong Kit, Dave Wang
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên,
Loại hình Mandopop
Nhạc cụ Guitar, piano
Hãng đĩa Warner Music, EEG
Năm hoạt động 1987 - hiện tại

Vương Kiệt là một ca sĩ nổi tiếng người Hồng Kông vốn rất quen thuộc với bạn yêu nhạc Việt Nam, đặc biệt là trong thập niên 90 với những ca khúc nhạc Hoa lời Việt như: "Liều thuốc cho trái tim - 伤心1999", "Vì sao trong lòng tôi - 谁明浪子心 / 他的背影", "Hỡi người tình - 安妮 / 可能", "Tâm hồn xao động - 封锁我一生 / 英雄泪", "Vầng trăng đêm trôi - 情愿不自由", "Tìm đâu dấu yêu xưa - 忘了你忘了我 / 不可能 ", "Yêu em trọn đời - 回家 / 街灯", "Khúc biệt xa - 几分伤心几分痴 / 一场游戏一场梦".

Tiểu sử, thân thế và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ngày 20/10/1962 tại Đài Loan, là con trai của diễn viên Vương Hiệp khá nổi tiếng vào thập niêm 60-70. Năm lên 3 tuổi, cả gia đình Vương Kiệt rời Đài Loan sang định cư tại Hồng Kông như sau đó vì mâu thuẫn gia đình, ba mẹ Vương Kiệt li dị nhau, bỏ rơi Vương Kiệt tại một trường Giáo hội Hồng Kông. Vì luôn thiếu thốn sự quan tâm chăm sóc và tình yêu thương của ba mẹ, năm 17 tuổi Vương Kiệt đã yêu 1 cô gái có cùng cảnh ngộ giống anh và cô gái ấy đã sinh hạ cho anh 1 bé gái. Tuy nhiên cuộc hôn nhân này sớm bị gãy đổ do cả hai bên đều còn quá trẻ.

Sau đó, Vương Kiệt đã trở về cố hương Đài Loan, đem theo đứa con gái bé nhỏ của mình. Cuộc sống ở Đài Loan cũng không dễ dàng gì, Vương Kiệt phải lăn lộn nhiều nghề nay đây mai đó để kiếm tiền nuôi con. Lúc thì làm thợ sơn, lúc thì làm nhân viên vận chuyển hàng, bảo vệ, đầu bếp, tài xế Taxi..v..v. và cả nghề nguy hiểm như là nghề Casscader, nghề chuyên đóng thế các diễn viên trong những cảnh quay nguy hiểm.

Năm 25 tuổi, nhờ quen biết thông qua bạn bè với nhạc sĩ Lý Thọ Toàn, Vương Kiệt đã cho ra album đầu tay của mình mang tên "Một cuộc chơi một giấc mơ", được phát hành vào tháng 12 /1987. Album này bất ngờ được thính giả Đài Loan đón nhận nồng nhiệt với doanh số bán hơn 500.000 đĩa và chính thức đánh dấu bước ngoạt mới trên con đường sự nghiệp trở thành ca sĩ nổi tiếng của anh. Các bài hát trong album cũng được sử dụng như là ca khúc chủ đề của nhiều loạt phim truyền hình TVB nổi tiếng. Nhờ vậy đã nhanh chóng đưa tên tuổi của Vương Kiệt đến với công chúng yêu nhạc không những tại Đài Loan mà còn vang xa đến tận Hồng Kông, Singapore, Mã Lai, Trung Quốc, Philipin và Việt Nam.

Sau vài năm đạt được thành công với vai trò ca sĩ, Vương Kiệt quay trở lại đóng phim. Lần này với tư cách là 1 diễn viên thực thụ chứ không phảI là 1 Casscader, và thù lao cho mỗi bộ phim lần này gấp hàng trăm lần so với thù lao còm cõi của nghề Casscader. Cho đến nay Vương Kiệt là một trong những nghệ sĩ Đài Loan hiếm hoi đạt được thành công và nổi tiếng tại thị trường khó tính Hồng Kông.

Sau hơn 10 năm làm gà trống nuôi con, Vương Kiệt đi thêm bước nữa với người mẫu xinh đẹp Mặc Ỷ Văn vào tháng 4/1993 và đã có với nhau 1 bé trai được 8 tuổi. Nhưng cuộc hôn nhân này cũng không được bền lâu, chung sống được vài năm rồi cũng như cuộc hôn nhân trước, cả hai chấp nhận li dị. Áp lực công việc khá lớn (1 tháng cho ra 1 album) cho nên Vương Kiệt không có nhiều thời gian để chu tất cho gia đình bé nhỏ của mình, dẫn đến đuối sức và mệt mỏi về tinh thần lẫn thể chất. Vương Kiệt sụt ký từ 70 kg xuống còn 40 kg. Để vượt qua thời kì khó khăn này, anh đã phải bán hết nhà cửa của mình tại Đài Loan để chuyển sang Canada nơi có khí hậu trong lành dân cư hiền hòa dễ chịu để tịnh dưỡng.

Cuối năm 1999, sau khi phẫu thuật đôi mắt của mình, Vương Kiệt "tái xuất giang hồ" trở lại HK để tiếp tục hoạt động con đường ca hát và đóng phim. Sự trở lại của anh đã khiến cho nhiều fan hâm mộ của anh tán thưởng nồng nhiệt và làm cho Vương Kiệt cảm thấy cuộc sống thật đầy ý nghĩa, anh có cảm giác như trở lại thời kì vàng son của mình.

Những album đã phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quảng Đông[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1989 《故事的角色》 Vai diễn trong câu chuyện
  • 1989 《誰明浪子心》 Ai hiểu lòng lãng tử
  • 1990 《人在風雨中》 Người trong mưa gió
  • 1991 《流浪的心》 Trái tim lưu lạc
  • 1991 《今生無悔精選》 Kiếp này không hối tiếc
  • 1991 《一生心碎》 Đau lòng một kiếp
  • 1992 《封鎖我一生》 Phong tỏa anh một kiếp
  • 1992 《影視金曲》 Ảnh thị kim khúc
  • 1993 《她》 Người ấy
  • 1995 《啞巴的傑作》Kiệt tác câm lặng
  • 2000 《Giving》
  • 2000 《Hello!》
  • 2001 《王傑萬歲2001》Vương Kiệt vạn tuế
  • 2002 《愛與夢》 Yêu với mộng

Phổ Thông[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1987《一場遊戲一場夢》 Một cuộc chơi một giấc mộng
  • 1988 《忘了你忘了我》 Quên em, quên anh
  • 1989 《是否我真的一無所有》 Có phải anh mất hết tất cả
  • 1989 《孤星》 Cô tinh (ngôi sao cô đơn)
  • 1990 《向太陽怒吼》
  • 1990 《我要飛》Tôi muốn bay
  • 1990 《異域》 Vực sâu
  • 1991 《為了愛夢一生》 Tại vì yêu, mơ một đời
  • 1991 《忘記你不如忘記自己》Quên em hay là quên anh đi
  • 1992 《All by himself》
  • 1992 《英雄淚》 Anh hùng lệ (Nước mắt anh hùng)
  • 1993 《我》 Anh
  • 1993 《路》 Lộ (Con đường)
  • 1994 《只要說你愛我》 Chỉ cần em yêu anh
  • 1994 《候鳥》 Hậu điểu (chin di trú)
  • 1995 《夢在無夢的夜裡》Mơ trong đêm không có giấc mơ
  • 1995 《情願不自由》Thà không được tự do
  • 1996 《手足情深》 Thủ túc tình thâm
  • 1996 《忘了所有》 Không còn sở hữu
  • 1997 《我愛你》 Anh yêu em
  • 1997 《起點》 Khởi điểm
  • 1999 《替身》 Thế thân
  • 2000 《從今開始》Từ nay về sau
  • 2003 《愛我的 我愛的王傑》
  • 2004 《不孤單》 Không cô đơn
  • 2005 《甦醒》 Tỉnh lại
  • 2007 《別了瘋子》 Biệt liễu phong tử

Những concert gần đây nhất[sửa | sửa mã nguồn]

  • 21-23/07/1989 Live In Singapore
  • 22-27/02/1990 Live In Hongkong
  • 23/02/2000 Giving For The Children (Hong Kong)
  • 8-9/12/2000 Live China Tour (Guangzhou)
  • 28/12/2000 Live China Tour (Shaoguan)
  • 30/12/2000 Live China Tour (Shenzhen)
  • 4-6/04/2001 Wang's 2001 (Hong Kong)
  • 27/04/2002 Concert In Malaysia (Genting)
  • 20/03/2003 Love Me & I Love Charity Concert (Taiwan)
  • 24/11/2004 Beijing Concert
  • 16/09/2006 Xian Concert
  • 23/10/2009 "I Am Back " Dave Wang (HongKong)

Những film đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Seven Wolves 七匹狼(1989)
  • Seven Wolves 2 (1989)
  • Casino Raiders 2 至尊无上2之永霸天下(1991)
  • Invincible 战龙在野(1992)
  • The Legend of the Flying Swordsman 小李飞刀(2000)
  • A War Named Desire 爱与诚(2000)
  • Roaring Wheels 车神传说 (2000)
  • Esprit d'Amour 阴阳爱 (2001)
  • Return From The Other World 赌神之神 (2002)
  • Love is a Butterfly 飘忽男女(2002)
  • Summer Breeze of Love 这个夏天有异性(2002)
  • Heat Team 冲锋陷阵(2004)
  • New Police Story 新警察故事(2004)

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1989 Yang Zi Bu Jiao Shui Zi Guo 养子不教谁之过(40 Episodes)
  • 1992 Once Upon a Time in Hong Kong 血溅塘西(20 Episodes) TVB Series Aired from Oct 5-Oct 30
  • 2005 Just Love (20 Episodes) 老婆大人TVB Series Aired from May 9−Jun 3

Quảng cáo[sửa | sửa mã nguồn]

  • 铁达时手表广告(1990)
  • 龙之步运动鞋(2002)
  • 爱登堡服饰(2002)
  • 舒感内衣(2006-2008)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]