Vương Lị Hà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vương Lị Hà
王莉霞
Chức vụ
Nhiệm kỳ5 tháng 8 năm 2021
329 ngày – nay
Bí thư Tỉnh ủyThạch Thái Phong
Tiền nhiệmBố Tiểu Lâm
Kế nhiệmđương nhiệm
Vị tríNội Mông
Nhiệm kỳ24 tháng 10 năm 2017 – nay
Tổng Bí thưTập Cận Bình
Kế nhiệmđương nhiệm
Bí thư Thành ủy Hohhot
Nhiệm kỳ1 tháng 9 năm 2019 – 5 tháng 8 năm 2021
Bí thư Tỉnh ủyThạch Thái Phong
Tiền nhiệmVân Quang Trung
Kế nhiệmBao Cương
Bộ trưởng Bộ Công tác Mặt trận thổng nhất Khu ủy Nội Mông
Nhiệm kỳ26 tháng 11 năm 2016 – 1 tháng 9 năm 2019
Bí thư Tỉnh ủyLý Kỉ Hằng
Tiền nhiệmBố Tiểu Lâm
Kế nhiệmĐoàn Chí Cường
Nhiệm kỳ14 tháng 1 năm 2013 – 26 tháng 11 năm 2016
Tỉnh trưởngLâu Cần Kiệm
Hồ Hòa Bình
Thông tin chung
Quốc tịch Trung Quốc
Sinhtháng 6, 1964 (57–58 tuổi)
Kiến Bình, Triều Dương, Liêu Ninh, Trung Quốc
Nghề nghiệpChính trị gia
Dân tộcMông Cổ
Tôn giáoKhông
Đảng pháiDanghui.svg Đảng Cộng sản Trung Quốc
Học vấnCử nhân Thống kê kế hoạch kinh tế
Tiến sĩ Kinh tế học
Giáo sư Kinh tế
Trường lớpĐại học Liêu Ninh
Đại học Giao thông Tây An
Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc
Trang webLý lịch Vương Lị Hà

Vương Lị Hà (tiếng Trung giản thể: 王莉霞, bính âm Hán ngữ: Wáng Lì Xiá, sinh tháng 6 năm 1964), là người Mông Cổ, chuyên gia kinh tế học, chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Bà hiện là Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, Phó Bí thư Khu ủy, Bí thư Đảng tổ, Chủ tịch Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ.[1] Bà nguyên là Bí thư Thành ủy thành phố Hohhot, Khu tự trị Nội Mông; Bộ trưởng Bộ Công tác Mặt trận thống nhất Khu ủy Nội Mông Cổ; Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Thiểm Tây.

Vương Lị Hà là Đảng viên Đảng Cộng sản Trung Quốc, học vị Cử nhân Thống kê kế hoạch kinh tế, Thạc sĩ Kinh tế học, Tiến sĩ Kinh tế học, học hàm Giáo sư ngành kinh tế. Bà có sự nghiệp công tác ở cả giáo dục và chính trị, giảng dạy và hoạt động lĩnh vực thống kê 25 năm trước khi vào chính trường.

Xuất thân và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Vương Lị Hà sinh tháng 6 năm 1964 tại huyện Kiến Bình, địa cấp thị Triều Dương, tỉnh Liêu Ninh, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, trong một gia đình người Mông Cổ. Bà lớn lên và tốt nghiệp phổ thông ở quê nhà. Tháng 10 năm 1981, bà tới thủ phủ Thẩm Dương, tỉnh Liêu Ninh, nhập học Học viện Quản lý kinh tế, Đại học Liêu Ninh, tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành Thống kê kế hoạch kinh tế vào tháng 9 năm 1985. Ngay sau khi tốt nghiệp Đại học Liêu Ninh, bà tiếp tục theo học cao học ngành Thống kê học tại Học viện Kinh tế và Tài chính Thiểm Tây (陕西财经学院, nay là Đại học Giao thông Tây An) ở thủ phủ Tây An, tỉnh Thiểm Tây, nhận bằng Thạc sĩ Kinh tế học vào tháng 7 năm 1988. Bà được kết nạp vào Đảng Cộng sản Trung Quốc vào tháng 1 năm 1992.[2]

Tháng 9 năm 1997, Vương Lị Hà tới thành phố Hạ Môn, tỉnh Phúc Kiến, tham gia nghiên cứu Thống kê học tại Học viện Kinh tế, Đại học Hạ Môn, bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và trở thành Tiến sĩ Kinh tế học vào tháng 7 năm 2000. Tháng 12 năm 2000, khi 36 tuổi, bà được phong học hàm Giáo sư Kinh tế học. Bà tham gia nghiên cứu và đào tạo lĩnh vực quản lý hành chính công tại Đại học Thanh HoaĐại học Harvard từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2003. Bên cạnh đó, trong quá trình công tác, bà tham gia các khóa bồi dưỡng chính trị như lớp đào tạo cán bộ trẻ và trung niên tại Trường Đảng Tỉnh ủy Thiểm Tây từ tháng 10 năm 2000 đến tháng 1 năm 2001, khóa bồi dưỡng cán bộ đợt 2 từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2006 tại Trường Đảng Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Các giai đoạn[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 9 năm 1985, sau khi tốt nghiệp đại học, Vương Lị Hà bắt đầu sự nghiệp của mình với việc tới Thiểm Tây, vào Học viện Thống kê Tây An, một cơ quan kết hợp giảng dạy và công tác thống kê của hệ thống thống kê quốc gia Trung Quốc những năm mở cửa đất nước thập niên 80, làm việc với vị trí Trợ giảng Khoa Thống kê kinh tế của học viện. Bà công tác cơ đơn vị này trong 15 năm cho đến năm 2000, với các vị trí giáo dục như Giảng viên, Phó Giáo thụ. Năm 2000, bà kết thúc sự nghiệp giảng dạy tại Học viện Thống kê Tây An để chuyển sang giai đoạn mới, trước khi trường được hợp nhất với Học viện Thương mại Thiểm Tây để thành lập Học viện Kinh tế và Tài chính Tây An, nay là Đại học Kinh tế và Tài chính Tây An năm 2001.

Tháng 7 năm 2000, Vượng Lị Hà được bổ nhiệm làm Phó Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Thiểm Tây và trở thành Bí thư Đảng tổ, Cục trưởng Cục Thống kê vào tháng 12 năm 2005, cấp phó sảnh, địa. Bà là lãnh đạo Cục Thống kê Thiểm Tây trong hơn 10 năm cho đến cuối 2010. Tháng 1 năm 2011, bà được Tỉnh ủy Thiểm Tây điều động tới địa cấp thị Đồng Xuyên, nhậm chức Phó Bí thư Thị ủy Đồng Xuyên và được bầu, bổ nhiệm làm Thị trưởng Chính phủ Nhân dân địa cấp thị Đồng Xuyên từ tháng 4 cùng năm. Tháng 1 năm 2013, Tổng lý Quốc vụ viện Ôn Gia Bảo bổ nhiệm bà làm Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Thiểm Tây,[4] cấp phó tỉnh, bộ và giữ vị trí này cho đến năm 2016. Tính đến thời điểm này, bà đã có hơn 30 năm công tác ở tỉnh Thiểm Tây.[5]

Nội Mông[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 10 năm 2016, Bộ Tổ chức, Ban Bí thư Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc họp bàn, điều chuyển Vương Lị Hà tới Khu tự trị Nội Mông Cổ, vào Ban Thường vụ Khu ủy.[6] Tháng 11, bà nhậm chức Bộ trưởng Bộ Công tác Mặt trận thống nhất Khu ủy Nội Mông.[7] Tháng 10 năm 2017, bà tham gia đại hội đại biểu toàn quốc, được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX tại Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ 19.[8][9] Tháng 8 năm 2019, bà được điều chuyển nhậm chức Bí thư Thành ủy thành phố Hohhot,[10] thủ phủ của Nội Mông, rồi đến tháng 7 năm 2021, bà tiếp tục được điều chuyển, nhậm chức Phó Bí thư Khu ủy Nội Mông, Bí thư Đảng tổ Chính phủ Nhân dân Khu tự trị Nội Mông Cổ. Ngày 5 tháng 8 năm 2021, kỳ họp của Ủy ban Thường vụ Nhân Đại Nội Mông đã nhất trí bầu bà làm Phó Chủ tịch, Quyền Chủ tịch Nội Mông.[11][12] Vào ngày 9 tháng 9 năm 2021, tại kỳ họp thứ năm của Đại hội đại biểu Nhân dân Khu tự trị Nội Mông khóa XIII, Vương Lệ Hạ được bầu làm Chủ tịch Khu tự trị Nội Mông chính thức, kế nhiệm Bố Tiểu Lâm, phụ trách lãnh đạo hành pháp Nội Mông, phối hợp với Bí thư Khu ủy Thạch Thái Phong.[13][14]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “内蒙古自治区主席王莉霞”. Báo Nhân dân (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ 肖潇, 刘亮 (ngày 12 tháng 8 năm 2021). “人物简历:王莉霞”. CCTV (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  3. ^ “王莉霞同志简历”. Nội Mông Cổ (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 8 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  4. ^ 段丹峰 (ngày 22 tháng 3 năm 2014). “王莉霞:陕西迎接新机遇 确定"三起点"战略目标”. District CE (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  5. ^ “副省长 王莉霞”. Thiểm Tây News. ngày 1 tháng 2 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  6. ^ 陈宝成, 刘潇 (ngày 30 tháng 10 năm 2016). “内蒙古高层调整 青陕宁贵四名60后转任”. Tài Tân (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  7. ^ “内蒙古自治区党委常委王莉霞兼任统战部部长”. The Paper (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ “Danh sách Ủy viên Ủy ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc khóa XIX”. Đảng Cộng sản Trung Quốc. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2020. Truy cập Ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  9. ^ 聂晨静 (ngày 24 tháng 10 năm 2017). “十九大受权发布:中国共产党第十九届中央委员会候补委员名单”. Tân Hoa Xã (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2021.
  10. ^ “王莉霞同志任中共呼和浩特市委书记”. The Paper (bằng tiếng Trung). ngày 1 tháng 9 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  11. ^ 刘佳妮 (ngày 5 tháng 8 năm 2021). “王莉霞任内蒙古自治区代主席”. Tân Kinh (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  12. ^ 方芳 (ngày 5 tháng 8 năm 2021). “王莉霞任内蒙古自治区代主席”. New QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  13. ^ 魏佩 (ngày 9 tháng 9 năm 2021). “王莉霞当选内蒙古自治区主席”. Nội Mông Cổ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.
  14. ^ 吴钰 (ngày 2 tháng 8 năm 2021). “自治区政府党组召开2021年第3次(扩大)会议 传达学习中央政治局会议精神和自治区党委十届十四次全会精神部署贯彻落实工作 王莉霞主持”. Nội Mông Cổ News (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]