Bước tới nội dung

Vương Quân Hinh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vương Quân Hinh
Vương Quân Hinh vào năm 2023
Sinh5 tháng 5, 1986 (39 tuổi)
Hồng Kông thuộc Anh
Quốc tịch Hồng Kông
 Hoa Kỳ
Tên khácG. Racie[1]
Trường lớpĐại học Babson
Đại học Trung văn Hồng Kông
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2007–nay
Tổ chứcTVB (2007–2021)
Quê quánPhúc Châu, Phúc Kiến, Trung Quốc
Phối ngẫu
Daniel Chang (cưới 2016)
Con cái1
Giải thưởngHoa hậu Hồng Kông 2007 – Á hậu 1

Giải thưởng thường niên TVBNữ nhân vật được yêu thích nhất
2016 Anh hùng thành trại

Tên tiếng Trung
Phồn thể王君馨
Giản thể王君馨
Sự nghiệp âm nhạc
Nguyên quánHồng Kông
Nhạc cụ
Hãng đĩaTVB (2007–2021)

Vương Quân Hinh[2] (tiếng Trung: 王君馨, tiếng Anh: Grace Wong Kwan-hing, sinh ngày 5 tháng 5 năm 1986) là một nữ diễn viên, ca sĩ kiêm người dẫn chương trình truyền hình người Hồng Kông. Cô từng giành ngôi Á hậu 1 tại cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông năm 2007.

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Vương Quân Hinh gia nhập làng giải trí sau khi giành ngôi Á hậu 1 tại cuộc thi Hoa hậu Hồng Kông vào năm 2007.[3] Sau cuộc thi, cô bước chân vào TVB và gây dựng nên sự nghiệp tại đây. Với vai diễn Hoa Mạn trong bộ phim truyền hình Anh hùng thành trại, cô đã giành chiến thắng tại hạng mục Nhân vật nữ được yêu thích nhất của Giải thưởng thường niên TVB năm 2016.[4]

Cuối năm 2021, Vương Quân Hinh rời TVB sau khi hết hạn hợp đồng, kết thúc 14 năm hợp tác cùng nhà đài. Cô sang Trung Quốc phát triển, tham gia các chương trình về khiêu vũ và ra mắt sản phẩm âm nhạc với nghệ danh G. Racie.[5]

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 11 năm 2016, Vương Quân Hinh thông báo cô đã nhận lời cầu hôn của bạn trai ngoài ngành giải trí Daniel Chang sau 11 năm hẹn hò.[6][7] Năm 2017, cặp đôi cử hành hôn lễ tại New York – nơi gặp nhau lần đầu tiên, vào ngày 11 tháng 6[8] và tổ chức tiệc cưới tại Hồng Kông vào ngày 11 tháng 7 – đúng kỷ niệm 12 năm yêu nhau.

Vương Quân Hinh hoạt động nghệ thuật ở Hồng Kông còn nửa kia sinh sống và làm việc tại Hoa Kỳ nên hai người đã yêu xa trong thời gian dài. Sau khi kết hôn, Daniel Chang chuyển đến Hồng Kông lập nghiệp và xây dựng gia đình cùng Vương Quân Hinh.[9]

Vợ chồng cô thông báo tin mang thai vào cuối năm 2024[10] và đón con đầu lòng vào ngày 29 tháng 5 năm 2025, đặt tên bé là Audrey.[11][12]

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2013 Giải thưởng thường niên TVB Nữ diễn viên tiến bộ nhất Đề cử
2014 Ca khúc chủ đề được yêu thích nhất "Nàng ấy là người tốt nhất"
(nhạc phim Hàn sơn tiềm long)
Đề cử
"Thị phi" (song ca cùng La Quân Mãn)
(nhạc phim Hoạn hải kỳ quan)
Đề cử
2016 Nhân vật nữ được yêu thích nhất Vương Quân Hinh (Hoa Mạn) Đoạt giải
Nữ diễn viên phụ xuất sắc Top 3

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên tiếng Việt Tên gốc Vai diễn Ghi chú TK
2009 Con đường phú quý 富貴門 Elsa Dư Y Lâm Cameo
2010 Ông xã vạn tuế 老公萬歲 May Tô Thiện Hồng
Nữ hoàng văn phòng 女王辦公室 Margaret Châu Chỉ Nhược
Hình cảnh 刑警 Giang Khải Trừng
2011 Văn phòng bác sĩ 依家有喜 Jackie
Sóng gió vương triều 洪武三十二 Chúc Viêm Viêm
Đại nội thị vệ 紫禁驚雷 Nhan Ánh Tuyết (Huệ phi)
2012 Diệu vũ trường an 耀舞長安 Đới Khả Tú [13]
Phi hổ 飛虎 Laurine Thư Tử Lệ
Pháp võng truy kích 法網狙擊 Moon Chúc Song Duyệt [14]
2013 Nữ cảnh tác chiến 女警愛作戰 Goldie Kim Thụy Na
Quý ông thời đại 熟男有惑 Honey Ưu Mật
Sứ mệnh 36 giờ II On Call 36小時II Amber Lăng Quân
Quý cô lỡ thì My盛Lady Nhậm Mộ Liên
Trạng sư đại náo 舌劍上的公堂 Tôn Sở Sở
2014 Phi hổ II 飛虎II Laurine Thư Tử Lệ
Anh họ, cố lên! 老表,你好hea! Barbara (thời thanh niên)
2015 Sự chuyển mình hoa lệ 華麗轉身 Lydia Lam Đinh Nhã
Kiêu hùng 枭雄 Sở Đình Đình
2016 Công công xuất cung 公公出宮 Kim Đới Đệ [15]
Anh hùng thành trại 城寨英雄 Hoa Mạn
2017 Tâm lý truy hung 心理追兇 Mind Hunter Uông Hải Trừng [16]
Nam thần xuyên thời gian 超時空男臣 Quách Thiến / Uông Dĩ San [17]
Tính tại hữu tình 性在有情 Emma Chung Anh Mẫn
2018 Thưa ngài thẩm phán 是咁的,法官閣下 Ophelia Mạc Hy Lai
2019 Thiết thám 鐵探 Dương Hiểu Di
2021 Mất trí 24 giờ 失憶24小時 Freeya Du Phi Nhi [18]
Chuyện nhà họ Quách 我家無難事 Trang Trí Trừng [19]
2022 Anh hùng thiết quyền 鐵拳英雄 Trình An Na / Lộ Kiến Tuyết [18]
Sứ giả siêu năng 超能使者 Vi Thụy Kỳ

Phim điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tên phim Tên gốc Vai diễn Ghi chú TK
2011 The Fortune Buddies 勁抽福祿壽 Y tá
2012 Natural Born Lovers 天生愛情狂 Cặp đôi trong tiệm ăn
2013 Bão lửa 風暴 Người phụ nữ bị hại
2016 From Vegas to Macau III 賭城風雲III Cảnh sát
Sứ mệnh nội gián 使徒行者 CIB
The Beauty 鬥艷 Phùng Ninh Ninh
2018 Đại anh hùng Tinh võ môn: Vinh dự tối thượng 榮譽至上之精武大英雄 Tú Huệ Chiếu mạng
2019 Sứ mệnh nội gián 2 使徒行者2:諜影行動 Phobe
2021 Bạn thân say xỉn 醉爆閨蜜
2023 Thiên long bát bộ: Kiều Phong truyện 天龙八部之乔峰传 Mã phu nhân [5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "王君馨以獨立歌手「再出道」 趁結婚三周年出新歌向老公甜蜜示愛". HK01 (bằng tiếng Trung). ngày 12 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ "2007 Miss International". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2011.
  3. ^ "Dark Horse Candidate Crowned Miss Hong Kong". China.org.cn (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2008.
  4. ^ Thục Nghi (ngày 19 tháng 12 năm 2016). "Anh hùng thành trại càn quét giải thưởng TVB". Báo Tuổi Trẻ.
  5. ^ a b An Nhiên (ngày 24 tháng 3 năm 2023). "Vương Quân Hinh tiết lộ nguyên nhân cô rời khỏi TVB". VOH Online.
  6. ^ "【拍拖11年】30歲王君馨宣布與男友結婚". on.cc (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2016.
  7. ^ Lan Anh (ngày 19 tháng 11 năm 2016). "Á hậu Hong Kong bí mật kết hôn ở tuổi 30". VnExpress.
  8. ^ Cassandra Koh (ngày 14 tháng 6 năm 2017). "Hong Kong actress Grace Wong is married". Her World Singapore (bằng tiếng Anh).
  9. ^ Su (ngày 11 tháng 7 năm 2017). "Grace Wong Holds Wedding Banquet in Hong Kong". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017.
  10. ^ Nhật Long (ngày 11 tháng 12 năm 2024). "Vương Quân Hinh mang thai". Znews.
  11. ^ Lim Ruey Yan (ngày 30 tháng 5 năm 2025). "May babies: Actress Grace Wong's daughter born in same month as her and husband". The Straits Times (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2025.
  12. ^ 齊森 (ngày 14 tháng 7 năm 2025). "王君馨首曬全家福 囡囡萌爆伸脷媽媽學到足". Ming Pao Weekly (bằng tiếng Trung).
  13. ^ "《耀舞长安》中王君馨扮演男主妹妹,戏份不多,却带动了蝴蝶效应". Sohu. ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  14. ^ "謝天華走腩 王君馨當街胸". 太陽報. ngày 6 tháng 6 năm 2012.
  15. ^ 溫菁莉 (ngày 19 tháng 2 năm 2016). "王君馨《公公出宮》放笑彈 演技獲發哥激讚". 香港01.
  16. ^ Addy (ngày 30 tháng 4 năm 2014). "Grace Wong Takes Center Stage Again with "My Dearly Sinful Mind"". JayneStars.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2017.
  17. ^ Trịnh Nghi (ngày 19 tháng 7 năm 2017). "Vừa phát sóng, 'Nam thần xuyên thời gian' đã phá kỷ lục rating". Thế giới điện ảnh.
  18. ^ a b Ngô Thị Thùy Trang (ngày 3 tháng 6 năm 2022). "Top 15 bộ phim Hồng Kông TVB mới nhất 2022". VOH Online.
  19. ^ 林迅景 (ngày 11 tháng 10 năm 2021). "我家無難事|王君馨為追夢自資出歌:以前做細角色會多啲". 香港01.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]