Vương Tâm Lăng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vương Tâm Lăng
王心凌
王心凌cyndi.jpg
Bính âm Wáng Xīnlíng
Tên khai sinh Vương Quân Như王君如
Dân tộc Hán
Nguyên quán Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Sinh 5 tháng 9, 1982 (34 tuổi)
Tân Trúc,  Đài Loan
Tên khác Tên Tiếng Anh: Cyndi Wang
Nghề nghiệp Ca sĩ, Diễn viên
Thể loại nhạc Mandopop
Nhạc cụ Piano
Quản lý

Avex Đài Loan (2003–2008)

Kim Bài Đại Phong Đài Loan (2009-2011)

Universal Music Group (2012-nay)
Năm hoạt động 2000–nay
Quan hệ với

Phạm Thực Vỹ

Diêu Nguyên Hạo
Tổ tiên Thanh Đảo, Sơn Đông, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Học vấn

Trường Nghệ thuật Okazaki

Trường Nghệ thuật Hoa Cương (Kịch)
Trang web
chính thức
www.avex.com.tw/cyndi
Biệt danh

Wan Hsin Ni

Tien Hsin Chiao Chu

Vương Tâm Lăng (王心凌 / Wáng Xīnlíng) sinh ngày 5 tháng 9 năm 1982 tại Tân Trúc (Đài Loan), là một ca sĩ, diễn viên Đài Loan. Tên thật của cô là Vương Quân Như (王君如 / Wáng Jūnrú).[1] Mẹ cô là người Khách gia, quê gốc của cô ở Thanh Đảo, Sơn Đông, Trung Quốc. Vương Tâm Lăng thành thạo năm thứ tiếng: tiếng Phổ Thông, tiếng Khách Gia (Hakka),tiếng Mân Nam, tiếng Nhật và tiếng Anh.

Thông tin khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiều cao: 158 cm
  • Cân nặng: 41 kg
  • Quốc Tịch: Trung Quốc
  • Thú vui: Ăn trái cây
  • Màu sắc: Đen, trắng và xanh lá cây
  • Mùa: Thu
  • Nam diễn viên: Mel Gibson, Sean Penn
  • Nữ diễn viên: Trương Mạn Ngọc
  • Ca sĩ: Vương Phi, Suzanne Vega
  • Sách: 24 BilliesCờ Trung QuốcTrung Quốc
    Vương Tâm Lăng
    Quốc tịch
    Đại lý

    Kiều Kiệt Lập (乔杰立) Jungiery (Kết hợp Hí Kịch) (2003-2006)

    Đại Thanh Âm nhạc (大声音乐)(2002-2008)

    Thiên Tình Âm nhạc (天晴音乐) Day Star Music (2008-nay)

    Original Track

    Sticky (Album)

    Tôi Sẽ Càng Tốt

    Cuộc sống lúc nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

    Tuổi thơ của Vương Tâm Lăng rất cơ cực, từ nhỏ cô đã sống thiếu tình thương của cha, một mình mẹ cô làm lụng vất vả nuôi ba miệng ăn, sống chen chúc trong một căn phòng nhỏ chừng 5m², có khi ba mẹ con phải ăn chung một hộp cơm chỉ đủ để lót dạ. Lúc mẹ vắng nhà, Vương Tâm Lăng giúp mẹ trông nom cậu em trai nhỏ hơn cô 5 tuổi. Vì thế, từ nhỏ Vương Tâm Lăng đã là cô bé kiên cường, hành động độc lập và hiểu chuyện. Sau này gia nhập ngành giải trí, tuy kiếm được nhiều tiền, nhưng Vương Tâm Lăng chi tiêu rất tiết kiệm, để dành dụm tiền mua nhà cho mẹ và lo cho em trai ăn học đến nơi đến chốn.

    Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

    Vương Tâm Lăng tốt nghiệp trường nghệ thuật Okazaki,Đài Bắc và hoàn thành một khóa học kịch tại trường nghệ thuật Hoa Cương[2].Hai mươi tuổi, những công ty đĩa hát bắt đầu chú ý đến Vương Tâm Lăng khi cô giành được giải cao nhất trong cuộc thi "Giọng ca trẻ tài năng tại Đài Loan". Vương Tâm Lăng đã đồng ý hợp tác với công ty đĩa Ngải Hồi và trở thành thành viên của công ty quản lý Avex năm 2003.Trước đó,cô cũng từng tham gia rất nhiều cuộc thi ca hát khác nhau khi còn nhỏ tuổi và giành được một số vai diễn trong các bộ phim truyền hình địa phương của Đài Loan như "The Car Is In Pursuit" (車正在追) năm 1999. Vương Tâm Lăng cũng đã xuất hiện trong các video ca nhạc của các ca sĩ khác như Thái Kiện Nhã (video"Reminding 紀念") năm 2000 trước khi cô bắt đầu sự nghiệp và Dan Kangjun (video"變質"),Hứa Vỹ Luân (video"許瑋倫 天使的翅膀"),Kenji Wu (video"NA NA NA") và nhiều video khác. Vương Tâm Lăng cũng từng sản xuất hai ca khúc nằm trong Album "Magic Cyndi" và "Fly!Cyndi"(2007) và sáng tác mới nhất "Sticky"(黏黏黏黏) của cô đã được chọn làm bài hát mở đầu cho bộ phim truyền hình "Love Keeps Going" (2011)

    Sau sự cạnh tranh tại Avex, Vương Tâm Lăng được đưa đến Nhật Bản để học vũ đạo và ca hát trong vòng 3 tháng từ các giảng viên nổi tiếng. Cô đã học một cách nhanh chóng và vô cùng thành công. Cô nhận được chứng nhận tốt nghiệp với kết quả ấn tượng từ Avex Trax Nhật Bản. Những thành tựu đó đã giúp cô có được bản hợp đồng với Avex Trax Đài Loan và bắt đầu sự nghiệp trong ngành giải trí.

    Xuất hiện lần đầu tiên vào năm 2003, tuy nhiên Vương Tăm Lăng hoạt động rất tích cực. Cô đã cho ra mắt 8 studo album và 3 đĩa nhạc tổng hợp.Đồng thời cô cũng có rất nhiều buổi hòa nhạc của riêng mình cùng các hoạt động quảng bá ấn tượng.

    Vào tháng 06/2008, hợp đồng giữa Vương Tâm Lăng và Emi chính thức hết hạn, cô xác nhận thông tin gia nhập công ty Daystar. Công ty đĩa hát được ấn định hiện tại là Gold Typhoon Music (Đài Loan)

    Vương Tâm Lăng là người sở hữu doanh số bán hàng cá nhân hơn 10 triệu đĩa trên toàn châu Á.

    Bên cạnh đó, cô là người mẫu cho nhiều nhãn hiệu nổi tiếng: Bake, Skechers, Goto, 7-Eleven, Knights Bridge, Pocky, Garnier, Clairol, Diesel, Purism, 2Sweet,... và mới đây nhất là HyperX Cloud Headphones

    Live Show[sửa | sửa mã nguồn]

    • 2004: Liveshow Cyndi Wonderland
    • 2005: Liveshow Cyndi Honey
    • 2006: Liveshow Cyndi With You
    • 2007: Liveshow Malaysia Genting
    • 2011: Liveshow Big Sticky Special Sticky Big Riverside 大黏特黏大河岸音乐会 (Vào cửa tự do)
    • 2013: Liveshow 爱不爱Live演唱会
    • 2015: Liveshow Wang Xinling sweet PARTY dance YY 王心凌甜蜜PARTY舞动YY玩唱会

    Large-scale concert ticket [sửa | sửa mã nguồn]

    2016 World Tours 2016王心凌世界巡回演唱会 Cyndi Wants! 2016 Cyndi Wang World Tour

    Các video đã tham gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

    • 1.Spent Marry Yarn (花的嫁纱)
    • 2.The Love of Heaven (爱的天国)[3]
    • 3.Love Refueling (爱情加油)[4]
    • 4.Dày Vò (煎熬) (ft. Tôn Hiệp Chí)[5]
    • 5.Rainbow Smile (彩虹的微笑)
    • 6.I do
    • 7.Dusk dawn (黄昏晓)
    • 8.Powerpuff Girls(飞天小女警)
    • 9.NA NA NA (Với Ngô Khắc Quần)
    • 10.Angel Wings (天使的翅膀) (Với STARS)
    • 11.Twilight Playground (暮光操场) (Với STARS)
    • 12.EveryHeart
    • 13.I will

    Album[sửa | sửa mã nguồn]

    Studio album[sửa | sửa mã nguồn]

    STT Ngày phát hành Tên album Hãng thu âm
    1 24 thàng 2, 2003 Begin... (Begin...) Avex Taiwan
    2 26 tháng 3, 2004 Cyndi Loves You 愛你 (Cyndi Loves You)
    3 18 tháng 2, 2005 Honey (Honey)
    4 27 tháng 12, 2005 Cyndi with U (Cyndi with U)
    5 30 tháng 4, 2007 Magic Cyndi (Magic Cyndi)
    6 30 tháng 11, 2007 Fly! Cyndi (Fly! Cyndi)
    7 4 tháng 12, 2009 H2H (心電心) Gold Typhoon
    8 27 tháng 5, 2011 Sticky (黏黏黏黏)
    9 30 tháng 11, 2012 Love or Not (愛不愛) Universal Music Taiwan
    10 25 tháng 7, 2014 The 10th Cyndi (第十个王心凌)
    11 4 tháng 12, 2015 Dare not to dare (敢要敢不要)

    Collection[sửa | sửa mã nguồn]

    Tên album Ngày phát hành Hãng thu âm
    Cyndi 2005 New+Best Selection 26 tháng 7, 2005 Avex Taiwan
    Red Cyndi 2008 New + Best Selection 29 tháng 2, 2008
    Beautiful Day New + Best Selection 13 tháng 11, 2009

    Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

    Tên Ca Khúc Ngày Phát hành Hãng Thu Âm Ghi Chú
     Áo Cưới Thiên Quốc 2004 Avex
    Tình Cơ 2006 EMI Taiwan

    Album Live[sửa | sửa mã nguồn]

    Tên Live Show Ngày Phát hành Hãng Thu Âm
    Dream Park Concert 3 tháng 9, 2004 Avex

    Single[sửa | sửa mã nguồn]

    Dày Vò (ft. Tôn Hiệp Chí)[6]

    因为爱(with 乔杰立群星)

    Touch Me! - Powerpuff Girls Z (Phiên bản Đài Loan)

    NANANA (với Ngô Khắc Quần)

    Angel Wings (Với STARS)

    Twilight playground (暮光操场) (Với STARS)

    I will

    Every Heart

    Yêu X Yêu

    Oan Gia Lộ Trách (ft. Đông Mộng Thực) 冤家路窄(feat.佟梦实)

    Phim[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Phim Thể loại Vai Diễn
    2000 The Car Is In Pursuit (車正在追) Phim truyền hình Sữa bò (牛奶)
    The Cabbie (运转手之恋) Phim điện ảnh Tân Lang Tây Thi (Khách mời)
    2003 Thiếu Niên Tây Nhai (西街少年) Phim truyền hình Thẩm Ngân Hà (沈銀荷)
    2004 Áo Cưới Thiên Quốc (天國的嫁衣) Đào Ngải Thanh (陶艾青)
    100 Lover (100分的戀人) Phim ngắn Đóng chung với Lâm Tuấn Kiệt (JJ Lin)
    Watermelon Milk (西瓜牛奶) Đóng chung với Lâm Tuấn Kiệt (JJ Lin)
    2005 Big Bear Doctor (大熊医师家) Phim truyền hình Khách mời (Tập 46)
    2006 Wind Leaves (風樹葉子) Phim ngắn
    Tình Cờ Phim truyền hình Thành Hiểu Thi (成曉詩)
    2007 Ratatouille (Chuột Đầu Bếp) Phim điện ảnh Colette Tatou (Lồng tiếng)
    2008 Candy Rain Tiểu Vân
    2009 Tiểu Muội Đào Hoa (桃花小妹) Phim truyền hình Trần Đào Hoa (陳桃花)
    2011 Love Keeps Going (美樂加油) Tra Mĩ Lạc (查美樂) / Hà Ngôn Thấm (何言沁)
    2013 Second Life - Lối về Hạnh Phúc (幸福選擇題) Lý Ân Trân (黎恩真) / Trần Chi Chi (陳姿姿)
    2015 爱的圆舞曲 Phim ngắn Hà Tương Tương (何湘湘)
    2016 Go! Crazy Gangster (风云高手) Phim điện ảnh Liệu Tiểu Vân (廖小云)

    Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    2014 Minh Tinh Gia Tộc

    2015 Hurry Up, Brother

    2016 Liên Minh Người Thách Thức Mùa 2

    2016 Sự Lựa Chọn Của Nữ Thần[7]

    Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm 2003[sửa | sửa mã nguồn]

    • Malaysian Golden Melody Awards - Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất
    • Canada HIT Chinese Songs - Nữ nghệ sĩ phổ biến nhất (Mandarin) Giải đồng
    • Singapore Local Record -Album bán chạy nhất "Begin..."

    Năm 2004[sửa | sửa mã nguồn]

    • Phúc Kiến Đông Nam TV - Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất
    • Yahoo Yahoo! Search - Người nổi tiếng được tìm kiếm nhiều nhất
    • Hạng Nhất BXH RIAS Charts tại Singapore- Album "Cyndi Loves You"

    Năm 2005[sửa | sửa mã nguồn]

    • Giải thưởng HITO Pop Music Top 10 bài hát Trung Quốc - "Yêu Anh" (愛你)
    • Vương Tâm lăng trở thành người Trung Quốc đầu tiên xuất hiện trên bìa tạp chí "ELLE GIRL" số tháng 2
    • Giải thưởng Thời trang Thượng Hải 2005 - "Fashion Newcomer Award"
    • HIT FM - Chiến thắng trong cuộc bình chọn dành cho học sinh
    • Second Music King - Giải nghệ sĩ Đài Loan mới xuất sắc
    • Giải thưởng Music sound recording Choice
    • Top 10 bài hát tiếng Trung dành cho mùa hè
    • KKBOX Online Music Billboard - Top 10 nghệ sĩ
    • South East Satellite TV - Các bài hát hay nhất
    • Top 10 bài hát vàng tiếng Trung
    • Ca khúc "Honey" Đứng thứ 5 trong danh sách các bài hát tiếng Trung được truy cập trên toàn cầu
    • Music Radio China Top Ranking campus Popular Award
    • Giai điệu vàng - Music Radio China Top cho ca khúc "Honey"
    • The Sound of Music in Beijing - Best Recommended LP

    Năm 2006[sửa | sửa mã nguồn]

    • TVBS Chinese Golden Song Top Ten album - "Honey"
    • Chinese wind Shang Dadian - "Shopping Guide Fashion Newcomer Award"
    • Network entertainment hero - "Cặp đôi phổ biến nhất trên màn ảnh" (với Minh Đạo)
    • Giải "Nghệ sĩ phổ biến tại Đài Loan"
    • TVBS Chinese Golden Song Top Best modeling album - "Honey"
    • Đông Nam Madden Music Billboard Awards - Nghệ sĩ phổ biến nhất tại Hong Kong và Đài Loan
    • Đông Nam Madden Music Billboard Awards - Video âm nhạc xuất sắc nhất
    • Top 10 bài hát tại giải thưởng âm nhạc Malaysia Entertainment Association - "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
    • Giải thưởng The first mobile M.MUSIC wireless music - Album bán chạy nhất
    • Sina O'Connell 2006 Internet Festival - Nghệ sĩ nữ của năm
    • Network entertainment hero - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất
    • Chinese music network list - Top 10 bài hát với "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
    • Giải thưởng MTV Gods Music - Top 20 nghệ sĩ nổi tiếng nhất
    • KKBOX Online Music Billboard - Top 10 nghệ sĩ nổi tiếng

    Năm 2007[sửa | sửa mã nguồn]

    • Dynamic 101 Special - Giải thưởng "City Star"
    • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Top 10 Single của năm "Em sẽ ổn thôi" nằm trong album "Cyndi With U"
    • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Top 10 Album "Cyndi With U"
    • 2nd KKBOX Online Music Billboard - Soundtrack của năm trong bộ phim "Simle Pasta"
    • Hito popular Music Awards - Top 10 bài Hits với "Mi mắt cong cong" nằm trong album "Cyndi With U"
    • 2nd The YHC pop charts 2007 - "Nghệ sĩ Đài Loan phổ biến nhất"
    • 2nd The YHC pop charts 2007 - Album phổ biến nhất
    • 2nd YHC top tracks of the 2007 - Bài hát phổ biến nhất của năm
    • 7th Annual Billboard Music awards - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất

    Năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

    • CCTV & MTV Music Awards - Top 5 nghệ sĩ nữ tại Đài Loan
    • Wireless Entertainment Search Billboard - Top 10 album với "Red Cyndi (Remember Every Dream)"
    • Wireless Entertainment Search Billboard - Ca sĩ nữ phổ biến nhất
    • 5th Music King Global Chinese music annual general election awards - Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất
    • 5th Music King Global Chinese music annual general election awards - Giải Mandarin Golden Melody
    • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Nghệ sĩ được yêu thích
    • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Giải Campus Popular
    • 6th Music Radio Chinese TOP Top Golden Melody Awards - Giải "Giai điệu vàng" cho ca khúc "Thiên linh linh tình yêu"(Album Magic Cyndi)
    • Top award the annual Golden Melody - Nghệ sĩ phổ biến nhất tại Hong Kong và Đài Loan
    • Top award the annual Golden Melody - Nghệ sĩ được yêu thích
    • Apple Love Song - Bài hát được yêu thích cho ca khúc "Thì ra đây chính là con người thật của anh"(Album Magic Cyndi)

    Năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

    • Baidu Entertainment Boiling Point - Bài hát chủ đề được yêu thích "Thích anh,làm sao đây?" (OST "Momo Love")
    • Taiwan superstar Red and White Art Awards - Vote trực tuyến giải "Nghệ sĩ nữ phổ biến nhất"
    • U.S. men's magazine "COMPLEX Magazine" - Top 10 phụ nữ quyến rũ
    • YaHoo Yahoo! Top 10 nghệ sĩ nữ phổ biến
    • Music Pioneer list năm 2009 - Nữ ca sĩ tốt nhất
    • Music Pioneer list năm 2009 - Ca sĩ nhạc Dance tốt nhất
    • Music Pioneer list năm 2009 - Nữ ca sĩ hổ biến nhất tại Đại Lục
    • Music Pioneer list năm 2009 - Bài hát phổ biến nhất

    Năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

    • The Metro Mandarin force of Hong Kong Prize Presentation Ceremony 2011 - Ca sĩ châu Á phổ biến
    • RTHK Music Charts
    • Top 10 nữ diên viên với hình ảnh trong sáng
    • 2010 CCTV Star "the child's choices - Happy Festival" - Nữ ca sĩ được yêu thích nhất
    • Nữ nghệ sĩ có thời trang tốt nhất
    • FM Sound of the City Extreme Gold List - bài hát "Em vẫn ổn,còn anh thì sao?"(Album"H2h")
    • Hit List - bài hát "Em vẫn ổn,còn anh thì sao?"(Album"H2h")

    Năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

    • Hoa đỉnh 2011 - Nữ diễn viên thần tượng được yêu thích nhất trong phim "Mỹ Lạc,cố lên!"[8]
    • The CETV Asia's Top 10 Reds - Top 10 nghệ sĩ châu Á
    • 2011 Apple Entertainment Music Awards - Top 10 ca khúc gây bão dành cho ca khúc "Don't cry" (Album "Sticky)
    • Second session of Next Magazine Entertainment Awards - Top 10 nghệ sĩ nổi tiếng nhất

    [9]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ “王心凌”. last. 
    2. ^ “Cyndi Wang”. askpop. 
    3. ^ “爱的天国 -- 王心凌”. yinyuetai. 
    4. ^ “爱情加油》王心凌”. youku. 
    5. ^ “煎熬 - 王心凌+孙协志”. tudou. 
    6. ^ http://loibaihat.mobi/loi-bai-hat/IWBZZ780/day-vo-vuong-tam-lang.html. zing
    7. ^ “我们的选择”. Letv. 
    8. ^ “[Cyndi] Vương Tâm Lăng nhận giải thưởng Hoa Đỉnh Cadillac 2011”. Youtube. 
    9. ^ “Cyndi Wang”. Chinesemov. 

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]