Hoàng tử Harry, công tước xứ Sussex

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Vương tử Harry xứ Wales)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoàng tử Harry
Công tước xứ Sussex; Bá tước xứ Dumbarton
Prince Harry at the 2017 Invictus Games opening ceremony.jpg
Hoàng tử Harry thời điểm 2017.
Thông tin chung
Hôn thê Meghan, Nữ công tước xứ Sussex
kết hôn 2018
Tên đầy đủ Henry Charles Albert David[1]
Tước vị HRH Công tước xứ Sussex
Hoàng tộc Nhà Windsor
Thân phụ Charles, Hoàng thân xứ Wales
Thân mẫu Diana, Công nương xứ Wales
Sinh 15 tháng 9, 1984 (33 tuổi)
Bệnh viện St. Mary's, Luân Đôn
Rửa tội 21 tháng 12 năm 1984
St George's Chapel tại Windsor Castle
Tôn giáo Giáo hội Anh

Hoàng tử Harry (Henry Charles Albert David Mountbatten-Windsor; sinh vào ngày 15 tháng 9 năm 1984) được biết đến với biệt danh thân mật là Harry. Hoàng tử Harry là con trai út của Charles, Hoàng thân xứ WalesDiana, Công nương xứ Wales, và là cháu thứ tư của Nữ hoàng Elizabeth II. Vào thời điểm anh ra đời, anh đứng thứ 3 trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh và Khối Thịnh vượng chung. Tuy nhiên, sau sự ra đời của 2 cháu trai (GeorgeLouis) và 1 cháu gái (Charlotte), Hoàng tử Harry là xếp thứ 6 trong danh sách kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và đứng đầu của 16 nước trong Khối thịnh Vượng chung: Vương quốc Anh, Canada, Australia, New Zealand, Jamaica, Barbados, Bahamas, Grenada, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon, Tuvalu, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines, Belize, Antigua và Barbuda, và Saint Kitts và Nevis.[1]

Hoàng tử Harry đã kết hôn với diễn viên điện ảnh người Mỹ Meghan Markle vào ngày 19 tháng 5 năm 2018 tại lâu đài Windsor.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng tử Harry sinh vào ngày 15 tháng 9 năm 1984 tại Bệnh viện St. Mary, London và được làm lễ rửa tội tại Nhà thờ St. George ở Lâu đài Windsor vào ngày 21 tháng 12 năm 1984. Cha mẹ đỡ đầu của Harry là Hoàng tử Andrew; Lady Sarah Armstrong-Jones; Lady Vestey; William Bartholomew; Bryan Organ và Gerald Ward.

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng tử Harry tốt nghiệp trường Eton với chương trình học A-Level. Harry rất giỏi các môn thể thao như PoloRugby Union.

Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15 tháng 9 năm 1984 - 19 tháng 5 năm 2018: His Royal Highness Hoàng tử Harry xứ Wales[2]
  • 19 tháng 5 năm 2018 - nay: His Royal Highness Công tước xứ Sussex
    • tại Scotland: His Royal Highness Bá tước xứ Dumbarton
Danh hiệu Hoàng gia của
Công tước xứ Sussex

Arms of Henry of Wales.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wikipedia
  2. ^ Britishroyal.com
Hoàng tử Harry, công tước xứ Sussex
Sinh: 15 tháng 9, năm 1984
Tiền vị
Hoàng tử Louis xứ Cambridge
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 6
Kế vị
Hoàng tử Andrew, Công tước xứ York