Vận tải

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tày thủy vận tải

Vận tải là sản xuất vật chất thực hiện vận chuyển hàng hóangười. Vận tải được chia làm vận tải đường bộ (thường gọi tắt là vận tải bộ), vận tải đường thủy (vận tải thủy), vận tải đường không và vận tải đường ống. Vận tải đường bộ bao gồm tàu hỏa, ô tô và hệ thống đường sá. do có một số đặc thù riêng nên đôi khi được xem là một phương thức riêng biệt với vận tải đường bộ. Vận tải thủy gồm vận tải đường biển và vận tải đường sông. Vận tải đường không sử dụng máy bay.[1] Các lĩnh vực có thể được chia thành cơ sở hạ tầng, phương tiện và hoạt động. Giao thông vận tải là rất quan trọng vì nó cho phép thương mại giữa người và người, điều này là điều cần thiết cho sự phát triển của nền văn minh.

Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải bao gồm các phần xây dựng cố định bao gồm đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy, kênh mương và đường ống và các địa điểm đầu cuối như sân bay, nhà ga, bến xe, nhà kho, điểm dừng tái nạp nhiên liệu (bao gồm cầu cảng tiếp nhiên liệu và các trạm nhiên liệu) và cảng biển. Địa điểm đầu cuối có thể được sử dụng cho việc trao đổi hành khách và hàng hóa cũng như bảo trì.

Xe có động cơ vận hành trên các hệ thống này bao gồm ô tô, xe đạp, xe buýt, xe lửa, xe tải, người, trực thăng, tàu thuyền, tàu vũ trụmáy bay. Hoạt động xử lý cách các phương tiện hoạt động như thế nào, và các thủ tục thiết lập cho mục đích này bao gồm tài chính, luật phápchính sách. Trong ngành công nghiệp vận tải, hoạt động và quyền sở hữu của cơ sở hạ tầng có thể là công cộng hay tư nhân, tùy thuộc vào từng quốc gia và chế độ.

Theo nhiệm vụ có vận tải công cộng phục vụ chung cho lĩnh vực lưu thông và dân cư, vận tải chuyên dùng trong nội bộ ngành sản xuất và vận tải dùng riêng cho cá nhân. Vận tải liên hợp là chuyên chở hàng hóa bằng ít nhất hai phương tiện.[1]

Trong kinh doanh vận chuyển hàng hóa cũng là một dịch vụ, chuyển hàng từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng, trong đó người giao nhận ký hợp đồng vận chuyển với chủ hàng, đồng thời cũng ký hợp đồng đối ứng với người vận tải để thực hiện dịch vụ.

Phương thức[sửa | sửa mã nguồn]

Một phương thức vận tải là một giải pháp mà sử dụng một loại đặc biệt của xe có động cơ, cơ sở hạ tầng và cách thức vận hành. Việc vận chuyển người hoặc hàng hóa có thể bao gồm một hay nhiều phương thức, với các trường hợp dùng nhiều phương thức được gọi là giao thông vận tải đa phương tiện. Mỗi phương tiện có lợi thế và bất lợi của riêng nó, và sẽ được chọn dựa trên chi phí, khả năng, và tuyến đường.

Dùng sức người[sửa | sửa mã nguồn]

Vận chuyển dùng sức người, một hình thức vận tải bền vững, là vận chuyển người và/hoặc hàng hóa sử dụng sức người, với các hình thức đi bộ, chạy và bơi lội. Công nghệ hiện đại đã cho phép máy móc để tăng cường sức mạnh của con người. Vận chuyển dùng sức người vẫn còn phổ biến vì lý do tiết kiệm chi phí, giải trí, tập thể dục, và bảo vệ môi trường; đôi khi mô hình này là loại duy nhất có sẵn, đặc biệt là ở các vùng kém phát triển hoặc không thể dùng máy móc tiếp cận.

Mặc dù con người có thể đi bộ mà không cần cơ sở hạ tầng, vận tải dùng sức người có thể được tăng cường thông qua việc sử dụng các đường giao thông, đặc biệt là khi sử dụng nguồn nhân lực với các phương tiện chẳng hạn như xe đạp và giày trượt. Xe dùng sức người cũng được sử dụng trong môi trường khó khăn, chẳng hạn như di chuyển trên tuyết và nước bằng tàu thuyền và giày trượt tuyết; thậm chí có thể di chuyển trên không với các máy bay dùng sức người.

Dùng sức động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Vận chuyển dùng sức động vật là việc sử dụng động vật làm việc để vận chuyển người và hàng hóa. Con người có thể cưỡi trực tiếp các động vật, sử dụng chúng như xe chở hàng, hoặc khai thác chúng đơn lẻ hoặc theo nhóm, để kéo xe trượt và xe có bánh hơi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Vận tải - Bách khoa toàn thư Việt Nam

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]