Vật lý trị liệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vật lý trị liệu (physical therapy), là một trong những ngành nghề y tế phối hợp, bằng cách sử dụng lực cơ học và chuyển động (cơ học sinh học hoặc kinesiology), liệu pháp thủ công, liệu pháp tập thể dục, và liệu pháp điện, nhằm điều trị suy giảm chức năng. Vật lý trị liệu được sử dụng để cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân thông qua kiểm tra, chẩn đoán, tiên lượng, can thiệp thể chất và giáo dục bệnh nhân. Nó được thực hiện bởi các nhà trị liệu vật lý (được gọi là nhà vật lý trị liệu ở nhiều quốc gia).

Ngoài thực hành lâm sàng, các hoạt động khác bao gồm trong ngành vật lý trị liệu bao gồm nghiên cứu, giáo dục, tư vấn và quản trị. Các dịch vụ vật lý trị liệu có thể được cung cấp như điều trị chăm sóc chính hoặc bên cạnh, hoặc kết hợp với các dịch vụ y tế khác.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Vật lý trị liệu cố gắng giải quyết các bệnh tật hoặc thương tích làm hạn chế khả năng của một người để di chuyển và thực hiện các hoạt động chức năng trong cuộc sống hàng ngày của họ.[1] Vật lý trị liệu sử dụng bệnh sử và kết quả khám sức khỏe của một cá nhân để đưa ra chẩn đoán và thiết lập kế hoạch điều trị và, khi cần thiết, kết hợp các kết quả của các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và hình ảnh như X-quang, chụp CT hoặc MRI. Thử nghiệm điện sinh lý (ví dụ, đo điện cơ và kiểm tra tốc độ dẫn truyền thần kinh) cũng có thể được sử dụng.[2] Điều trị dùng vật lý trị liệu thường bao gồm kê đơn hoặc hỗ trợ các bài tập cụ thể, trị liệu và thao tác bằng tay, các thiết bị cơ học như lực kéo, giáo dục, tác nhân vật lý bao gồm nhiệt, lạnh, điện, sóng âm, bức xạ, thiết bị hỗ trợ, chân giả, chỉnh hình và các can thiệp khác. Ngoài ra, vật lý trị liệu làm việc với các cá nhân để ngăn ngừa mất khả năng vận động trước khi xảy ra bằng cách phát triển các chương trình tập thể dục và chăm sóc sức khỏe cho lối sống lành mạnh và tích cực hơn, cung cấp dịch vụ cho các cá nhân và dân cư để phát triển, duy trì và phục hồi tối đa khả năng vận động và chức năng trong suốt tuổi thọ. Điều này bao gồm cung cấp điều trị trị liệu trong trường hợp vận động và chức năng bị đe dọa bởi lão hóa, chấn thương, bệnh tật hoặc các yếu tố môi trường. Chuyển động chức năng là trung tâm của những gì nó có nghĩa là khỏe mạnh.

Vật lý trị liệu là một nghề nghiệp chuyên nghiệp có nhiều chuyên ngành bao gồm vận động, thể thao, thần kinh học,, chăm sóc vết thương, EMG, hệ tuần hoàn, lão khoa, chỉnh hình, sức khỏe phụ nữ và nhi khoa. Phục hồi chức năng thần kinh đặc biệt là một lĩnh vực đang nổi lên nhanh chóng. Vật lý trị liệu thực hành ở nhiều cơ sở, như phòng khám vật lý trị liệu tư nhân, phòng khám ngoại trú hoặc văn phòng, phòng khám sức khỏe, bệnh viện phục hồi chức năng, cơ sở điều dưỡng lành nghề, cơ sở chăm sóc mở rộng, nhà tư nhân, trung tâm giáo dục và nghiên cứu, trường học, nhà tế bần và nơi làm việc này hoặc môi trường nghề nghiệp khác, trung tâm thể dục và cơ sở đào tạo thể thao.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Physical Therapists”. careerswiki. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ American Physical Therapy Association Section on Clinical Electrophysiology and Wound Management. “Curriculum Content Guidelines for Electrophysiologic Evaluation” (PDF). Educational Guidelines. American Physical Therapy Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ American Physical Therapy Association (17 tháng 1 năm 2008). “APTA Background Sheet 2008”. American Physical Therapy Association. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2008.