Vệ tinh quan sát Einstein

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vệ tinh quan sát Einstein
Heao b.jpg
Vệ tinh quan sát Einstein
Dạng nhiệm vụThiên văn học
Nhà đầu tưNASA
COSPAR ID1978-103A
SATCAT №11101
WebsiteTrang chủ tại NASA.gov
Thời gian nhiệm vụ4 năm
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Nhà sản xuấtTRW
Dry mass3.130 kilôgam (6.900 lb)
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng13 tháng 11 năm 1978, 05:24 UTC
Tên lửaAtlas SLV-3D Centaur-D1AR
Địa điểm phóngMũi Canaveral LC-36B
Kết thúc nhiệm vụ
Lần liên lạc cuối17 tháng 4 năm 1981 (17 tháng 4 năm 1981)
Ngày kết thúc26 tháng 5 năm 1982
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếuĐịa tâm
Chế độThấp
Củng điểm quỹ đạo465 kilômét (289 mi)
Củng điểm quỹ đạo476 kilômét (296 mi)
Độ nghiêng quỹ đạo23,5°
Chu kỳ quỹ đạo94,0 phút
Kỷ nguyên13 tháng 11 năm 1978 05:24:00 UTC

Vệ tinh quan sát Einstein (HEAO-2) là kính viễn vọng tia X được đưa vào không gian bởi NASA. Đây là kính thiên văn thứ hai trong ba Đài quan sát Thiên văn Năng lượng Cao của NASA. Tên HEAO B được đặt trước khi phóng. Thiết bị này sau đó được đổi tên để tôn vinh Albert Einstein, khi nó đi vào quỹ đạo thành công.[1]

Phóng[sửa | sửa mã nguồn]

Vệ tinh quan sát Einstein, HEAO-2, đã được phóng vào ngày 13 năm 1978, từ Mũi Canaveral, Florida, trên một tên lửa đẩy Atlas-Centaur SLV-3D và đi vào một quỹ đạo gần tròn với độ cao ban đầu cỡ trên 500 km. Độ nghiêng quỹ đạo của nó là 23,5 độ. Vệ tinh quan sát Einstein đã được đưa trở lại khí quyển Trái Đất, và bị đốt cháy trong quá trình này, vào ngày 25 tháng 3 năm 1982.[2]

Thiết bị[sửa | sửa mã nguồn]

Vệ tinh quan sát Einstein mang theo một kính viễn vọng Wolter với độ nhạy tia X cao chưa từng có trước đó (gấp hàng trăm lần so với trước đây) và độ phân giải hình ảnh nguồn điểm và các vật thể lớn đến cỡ giây cung. Thiết bị này hoạt động với tia X có năng lượng từ 0,2 đến 3,5 keV. Một bộ bốn dụng cụ được lắp đặt tại mặt phẳng tiêu của kính viễn vọng:[3]

  • HRI, camera Chụp ảnh Độ phân giải Cao, 0,15 đến 3 keV
  • IPC, Máy đếm Tỷ lệ Ảnh, 0,4 đến 4 keV
  • SSS, Phổ kế Chất rắn, 0,5 đến 4,5 keV
  • FPCS, Phổ kế Tinh thể Bragg Mặt phẳng tiêu

Ngoài ra có thêm một thiết bị đồng trục, tên là MPC, Máy đếm Tỷ lệ Theo dõi, làm việc trong dải 1-20 keV, và hai bộ lọc có thể được sử dụng với những đầu dò quang học:

  • BBFS, Bộ lọc Phổ kế Băng Rộng (bộ lọc nhôm và berili, có thể được đặt vào chùm tia X-quang, để thay đổi độ nhạy phổ)
  • OGS, Cách tử Nhiễu xạ Vật kính Phổ kế (cách tử nhiễu xạ truyền qua với độ phân giải phổ khoảng 50)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “HEA Heritage Missions: Einstein Observatory”. cfa.harvard.edu. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  2. ^ “Einstein Observatory (HEAO-2)”. ecuip.lib.uchicago.edu. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ “The Einstein /HEAO 2/ X-ray Observatory”. adsabs.harvard.edu. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2014. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]