Vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sao Mộc và bốn vệ tinh lớn nhất của nó

Đến năm 2004, đã có 67 vệ tinh của Sao Mộc được khám phá và được chia ra làm 7 nhóm. Trong những vệ tinh này, Io, Europa, GanymedeCallisto được khám phá bởi Galileo Galilei từ đầu thế kỷ 17 và được lập thành một nhóm. Bốn vệ tinh này, cũng như Metis, AdrasteaAmalthea của nhóm Amalthea, tự quay một vòng chung quanh chính mình trong một thời gian bằng một vòng chung quanh Sao Mộc nên luôn luôn có một mặt hướng về Sao Mộc và một mặt quay đi – trường hợp giống như Mặt Trăng đối với Địa Cầu. Đại đa số những vệ tinh nhỏ còn lại tuy quay chung quanh Sao Mộc nhưng đi ngược với chiều quay của hành tinh này. Tất cả các vệ tinh từ Euporie trở ra đều được đặt theo tên các con gái của thần Zeus.

Lịch sử phát hiện và đặt tên[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Phân nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảy nhóm vệ tinh của Sao Mộc bao gồm:

Phân bổ vệ tinh của Sao Mộc.
  • Nhóm Amalthea, gần Sao Mộc nhất, gồm Metis, Adrastea, AmaltheaThebe. Quỹ đạo của các vệ tinh này rất tròn, gần như nằm trên cùng một mặt phẳng với xích đạo của Sao Mộc và ở từ 100 ngàn km đến 200 ngàn km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra. Amalthea là tên của con đã cho sữa nuôi sống thần Zeus
  • Nhóm Galilean, khám phá bởi Galileo Galilei, gồm Io, Europa, GanymedeCallisto. Đây là các vệ tinh lớn trong Thái Dương Hệ – Europa, nhỏ nhất trong nhóm, lớn hơn Sao Diêm Vương trong khi Ganymede, lớn nhất trong nhóm, lớn hơn Sao Thuỷ. Quỹ đạo của các vệ tinh này ở từ 400 ngàn km đến 2 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra.
Các vệ tinh Galilean: Io, Europa, Ganymede, Callisto.
  • Themisto đứng một mình trong nhóm của nó. Quỹ đạo của vệ tinh này ở vào khoảng 7 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra. Themisto là tên của một nữ thần trong thần thoại Hy Lạp, con gái của thần sông Inachus, là vợ của Athamas
  • Nhóm Himalia gồm Leda, Himalia, Lysithea, ElaraS/2000 J11 (khám phá trong năm 2000 nên chưa có tên). Quỹ đạo của các vệ tinh này ở từ 11 triệu km đến 12 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra, chu kỳ 287 ngày. Himalia lấy theo tên của một nữ thần, người đã có với Zeus ba người con là Spartaios, Kronios, và Kytos.
  • Nhóm Ananke gồm Euporie, Euanthe, Orthosie, Harpalyke, Praxidike, Thyone, Ananke, Iocaste, Hermippe... Quỹ đạo của các vệ tinh này nằm nghiêng vào khoảng 150° đối với xích đạo của Sao Mộc và ở vào khoảng 21 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra. Tất cả các vệ tinh này đi ngược với chiều quay của Sao Mộc. Ananke là tên của nữ thần số mệnh trong thần thoại Hy Lạp, mẹ của ba nữ thần Moirae
  • Nhóm Carme gồm Pasithee, Chaldene, Isonoe, Erinome, Kale, Aitne, Taygete, Carme, Kalyke... Quỹ đạo của các vệ tinh này nằm nghiêng vào khoảng 160° đối với xích đạo của Sao Mộc và ở vào khoảng 23 triệu km nếu kể từ tâm của Sao Mộc ra. Tất cả các vệ tinh trong nhóm này đi ngược với chiều quay của Sao Mộc.
  • Nhóm Pasiphaë gồm Eurydome, Pasiphaë, Sponde, Megaclite, Callirrhoe, Sinope, Autonone... Tất cả các vệ tinh trong nhóm này đi ngược với chiều quay của Sao Mộc. Pasiphaë là tên của con gái thần Mặt Trời Helios và là vợ của vua Minos xứ Crete
15 vệ tinh lớn nhất của Sao Mộc
Tên Bán kính của
vệ tinh
(km)
Khối lượng của
vệ tinh
(kg)
Bán kính của
quỹ đạo
(km)
Chu kỳ của
quỹ đạo
(ngày)
Nhóm
Metis 20 0,1 × 1018 128,0 × 103 0,294779 S Amalthea
Adrastea 13 × 10 × 8 20 × 1015 129,0 × 103 0,298260 S Amalthea
Amalthea 131 × 73 × 67 7,5 × 1018 181,4 × 103 0,498179 S Amalthea
Thebe 55 × 45 × 67 0,8 × 1018 221,9 × 103 0,6745 Amalthea
Io 1821,6 89,32 × 1021 421,6 × 103 1,769138 S Galilean
Europa 1560,8 48 × 1021 670,9 × 103 3,551181 S Galilean
Ganymede 2631,2 148,2 × 1021 1070,4 × 103 7,154553 S Galilean
Callisto 2410,3 1075,9 × 1021 1882,7 × 103 16,689018 S Galilean
Himalia 85 9,5 × 1018 11460 × 103 250,5662 Himalia
Lysithea 12 0,08 × 1018 11720 × 103 259,22 Himalia
Elara 40 0,8 × 1018 11740 × 103 259,6528 Himalia
Ananke 10 0,04 × 1018 21280 × 103 −629,8 Ananke
Carme 15 0,1 × 1018 23400 × 103 −734,2 Carme
Pasiphaë 18 0,3 × 1018 23620 × 103 −743,6 Pasiphaë
Sinope 14 0,08 × 1018 23940 × 103 −758,9 Pasiphaë
Chu kỳ của quỹ đạo mang dấu trừ (−) nếu vệ tinh đi ngược với chiều quay của Sao Mộc.
S có nghĩa là chu kỳ quay của vệ tinh bằng đúng chu kỳ của quỹ đạo.

Bảng số liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Order
[Ghi chú 1]
Label
[Ghi chú 2]
Name
Pronunciation
(key)
Image Diameter
(km)[Ghi chú 3]
Mass
(×1016 kg)
Semi-major axis
(km)[1]
Orbital period
(d)[1][Ghi chú 4]
độ nghiêng quỹ đạo
(°)[1]
Eccentricity
[2]
Discovery year
[3]
Discoverer
[3]
Group
[Ghi chú 5]
1 16 XVI Metis ˈmiːtɨs
Metis.jpg
0059 60×40×34 1636 ~3.6 00127 127,690 0074 +7h 4m 29s 00006 0.06°[4] 0.000 02 1979 Synnott
(Voyager 1)
Inner
2 15 XV Adrastea ˌædrəˈstiːə
Adrastea.jpg
0020 20×16×14 152 ~0.2 00128 128,690 0079 +7h 9m 30s 00003 0.03°[4] 0.0015 1979 Jewitt
(Voyager 2)
Inner
3 05 V Amalthea ˌæməlˈθiːə
Amalthea PIA02532.png
0171 250×146×128 18208 208 0018 181,366 008 +11h 57m 23s 000374 0.374°[4] 0.0032 1892 Barnard Inner
4 14 XIV Thebe ˈθiːbiː
Thebe.jpg
0116 116×98×84 1743 ~43 002 221,889 009 +16h 11m 17s 001076 1.076°[4] 0.0175 1979 Synnott
(Voyager 1)
Inner
5 01 I Io ˈaɪ.oʊ
Io highest resolution true color.jpg
3,660 3,660.0×3,637.4
×3,630.6
2,289 8,931,900 004 421,700 01 +1.769 137 786 00005 0.050°[4] 0.0041 1610 Galileo Galilei Galilean
6 02 II Europa jʊˈroʊpə
Europa-moon.jpg
3,121 3,121.6 2,248 4,800,000 006 671,034 03 +3.551 181 041 00047 0.471°[4] 0.0094 1610 Galileo Galilei Galilean
7 03 III Ganymede ˈɡænɨmiːd
Ganymede g1 true.jpg
5,362 5,262.4 2,315 14,819,000 010 1,070,412 07 +7.154 552 96 000204 0.204°[4] 0.0011 1610 Galileo Galilei Galilean
8 04 IV Callisto kəˈlɪstoʊ
Callisto.jpg
4,820 4,820.6 2,311 10,759,000 018 1,882,709 08 +16.689 018 4 000205 0.205°[4] 0.0074 1610 Galileo Galilei Galilean
9 18 XVIII Themisto θɨˈmɪstoʊ 0008 8 1469 0.069 07 7,393,216 +129.87 045 45.762° 0.2115 1975/2000 Kowal & Roemer/
Sheppard et al.
Themisto
10 13 XIII Leda ˈliːdə 0016 16 1611 0.6 11,187,781 +241.75 027562 27.562° 0.1673 1974 Kowal Himalia
11 06 VI Himalia haɪˈmeɪliə 0170 170 1867 670 11,451,971 +250.37 030 30.486° 0.1513 1904 Perrine Himalia
12 10 X Lysithea laɪˈsɪθiːə 0036 36 1663 6.3 11,740,560 +259.89 027006 27.006° 0.1322 1938 Nicholson Himalia
13 07 VII Elara ˈɛlərə
Elara2-LB1-mag17.jpg
0086 86 1787 87 11,778,034 +261.14 029 29.691° 0.1948 1905 Perrine Himalia
14 99 S/2000 J 11 0004 4 139 0.009 0 12 570 424 +287.93 027584 27.584° 0.2058 2001 Sheppard et al. Himalia
15 46 XLVI Carpo ˈkɑrpoʊ 0003 3 1345 0.004 5 17,144,873 +458.62 056 56.001° 0.2735 2003 Sheppard et al. Carpo
16 99 S/2003 J 12 0001 1 1215 0.000 15 17,739,539 −482.69 142.680° 0.4449 2003 Sheppard et al. ?
17 34 XXXIV Euporie juːˈpɔərɨ.iː 0002 2 1315 0.001 5 19,088,434 −538.78 144.694° 0.0960 2002 Sheppard et al. Ananke
18 99 S/2003 J 3 0002 2 1315 0.001 5 19,621,780 −561.52 146.363° 0.2507 2003 Sheppard et al. Ananke
19 99 S/2003 J 18 0002 2 1315 0.001 5 19,812,577 −569.73 147.401° 0.1569 2003 Gladman et al. Ananke
20 42 XLII Thelxinoe θɛlkˈsɪnɵʊiː 0002 2 1315 0.001 5 20,453,753 −597.61 151.292° 0.2684 2003 Sheppard et al. Ananke
21 33 XXXIII Euanthe juːˈænθiː 0003 3 1345 0.004 5 20,464,854 −598.09 143.409° 0.2000 2002 Sheppard et al. Ananke
22 45 XLV Helike ˈhɛlɨkiː 0004 4 139 0.009 0 20,540,266 −601.40 154.586° 0.1374 2003 Sheppard et al. Ananke
23 35 XXXV Orthosie ɔrˈθɒsɨ.iː 0002 2 1315 0.001 5 20,567,971 −602.62 142.366° 0.2433 2002 Sheppard et al. Ananke
24 24 XXIV Iocaste ˌaɪ.ɵˈkæstiː 0005 5 1419 0.019 20,722,566 −609.43 147.248° 0.2874 2001 Sheppard et al. Ananke
25 99 S/2003 J 16 0002 2 1315 0.001 5 20,743,779 −610.36 150.769° 0.3184 2003 Gladman et al. Ananke
26 27 XXVII Praxidike prækˈsɪdɨkiː 0007 7 1443 0.043 20,823,948 −613.90 144.205° 0.1840 2001 Sheppard et al. Ananke
27 22 XXII Harpalyke hɑrˈpælɨkiː 0004 4 1412 0.012 21,063,814 −624.54 147.223° 0.2440 2001 Sheppard et al. Ananke
28 40 XL Mneme ˈniːmiː 0002 2 1315 0.001 5 21,129,786 −627.48 149.732° 0.3169 2003 Gladman et al. Ananke
29 30 XXX Hermippe hərˈmɪpiː 0004 4 139 0.009 0 21,182,086 −629.81 151.242° 0.2290 2002 Sheppard et al. Ananke?
30 29 XXIX Thyone θaɪˈoʊniː 0004 4 139 0.009 0 21,405,570 −639.80 147.276° 0.2525 2002 Sheppard et al. Ananke
31 12 XII Ananke əˈnæŋkiː 0028 28 163 3.0 21,454,952 −642.02 151.564° 0.3445 1951 Nicholson Ananke
32 50 L Herse ˈhɜrsiː 0002 2 1315 0.001 5 22,134,306 −672.75 162.490° 0.2379 2003 Gladman et al. Carme
33 31 XXXI Aitne ˈaɪtniː 0003 3 1345 0.004 5 22,285,161 −679.64 165.562° 0.3927 2002 Sheppard et al. Carme
34 37 XXXVII Kale ˈkeɪliː 0002 2 1315 0.001 5 22,409,207 −685.32 165.378° 0.2011 2002 Sheppard et al. Carme
35 20 XX Taygete teiˈɪdʒɨtiː 0005 5 1416 0.016 22,438,648 −686.67 164.890° 0.3678 2001 Sheppard et al. Carme
36 99 S/2003 J 19 0002 2 1315 0.001 5 22,709,061 −699.12 164.727° 0.1961 2003 Gladman et al. Carme
37 21 XXI Chaldene kælˈdiːniː 0004 4 1375 0.007 5 22,713,444 −699.33 167.070° 0.2916 2001 Sheppard et al. Carme
38 99 S/2003 J 15 0002 2 1315 0.001 5 22,720,999 −699.68 141.812° 0.0932 2003 Sheppard et al. Ananke?
39 99 S/2003 J 10 0002 2 1315 0.001 5 22,730,813 −700.13 163.813° 0.3438 2003 Sheppard et al. Carme?
40 99 S/2003 J 23 0002 2 1315 0.001 5 22,739,654 −700.54 148.849° 0.3930 2004 Sheppard et al. Pasiphaë
41 25 XXV Erinome ɨˈrɪnɵmiː 0003 3 1345 0.004 5 22,986,266 −711.96 163.737° 0.2552 2001 Sheppard et al. Carme
42 41 XLI Aoede eɪˈiːdiː 0004 4 139 0.009 0 23,044,175 −714.66 160.482° 0.6011 2003 Sheppard et al. Pasiphaë
43 44 XLIV Kallichore kəˈlɪkɵriː 0002 2 1315 0.001 5 23,111,823 −717.81 164.605° 0.2041 2003 Sheppard et al. Carme?
44 23 XXIII Kalyke ˈkælɨkiː 0005 5 1419 0.019 23,180,773 −721.02 165.505° 0.2139 2001 Sheppard et al. Carme
45 11 XI Carme ˈkɑrmiː 0046 46 1713 13 23,197,992 −721.82 165.047° 0.2342 1938 Nicholson Carme
46 17 XVII Callirrhoe kəˈlɪrɵʊiː 0009 9 1487 0.087 23,214,986 −722.62 139.849° 0.2582 2000 Gladman et al. Pasiphaë
47 32 XXXII Eurydome jʊˈrɪdəmiː 0003 3 1345 0.004 5 23,230,858 −723.36 149.324° 0.3769 2002 Sheppard et al. Pasiphaë?
48 38 XXXVIII Pasithee pəˈsɪθɨ.iː 0002 2 1315 0.001 5 23,307,318 −726.93 165.759° 0.3288 2002 Sheppard et al. Carme
49 49 XLIX Kore ˈkɔəriː 0002 2 1315 0.001 5 23,345,093 −776.02 137.371° 0.1951 2003 Sheppard et al. Pasiphaë
50 48 XLVIII Cyllene sɨˈliːniː 0002 2 1315 0.001 5 23,396,269 −731.10 140.148° 0.4115 2003 Sheppard et al. Pasiphaë
51 47 XLVII Eukelade juːˈkɛlədiː 0004 4 139 0.009 0 23,483,694 −735.20 163.996° 0.2828 2003 Sheppard et al. Carme
52 99 S/2003 J 4 0002 2 1315 0.001 5 23,570,790 −739.29 147.175° 0.3003 2003 Sheppard et al. Pasiphaë
53 08 VIII Pasiphaë pəˈsɪfeɪ.iː 0060 60 173 30 23,609,042 −741.09 141.803° 0.3743 1908 Gladman et al. Pasiphaë
54 39 XXXIX Hegemone hɨˈdʒɛməniː 0003 3 1345 0.004 5 23,702,511 −745.50 152.506° 0.4077 2003 Sheppard et al. Pasiphaë
55 43 XLIII Arche ˈɑrkiː 0003 3 1345 0.004 5 23,717,051 −746.19 164.587° 0.1492 2002 Sheppard et al. Carme
56 26 XXVI Isonoe aɪˈsɒnɵʊiː 0004 4 1375 0.007 5 23,800,647 −750.13 165.127° 0.1775 2001 Sheppard et al. Carme
57 99 S/2003 J 9 0001 1 1215 0.000 15 23,857,808 −752.84 164.980° 0.2761 2003 Sheppard et al. Carme
58 99 S/2003 J 5 0004 4 139 0.009 0 23,973,926 −758.34 165.549° 0.3070 2003 Sheppard et al. Carme
59 09 IX Sinope sɨˈnoʊpiː 0038 38 1675 7.5 24,057,865 −762.33 153.778° 0.2750 1914 Nicholson Pasiphaë
60 36 XXXVI Sponde ˈspɒndiː 0002 2 1315 0.001 5 24,252,627 −771.60 154.372° 0.4431 2002 Sheppard et al. Pasiphaë
61 28 XXVIII Autonoe ɔːˈtɒnɵʊiː 0004 4 139 0.009 0 24,264,445 −772.17 151.058° 0.3690 2002 Sheppard et al. Pasiphaë
62 19 XIX Megaclite ˌmɛɡəˈklaɪtiː 0005 5 1421 0.021 24,687,239 −792.44 150.398° 0.3077 2001 Sheppard et al. Pasiphaë
63 99 S/2003 J 2 0002 2 1315 0.001 5 30,290,846 9 −981.55 153.521° 0.1882 2003 Sheppard et al. ?

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Order refers to the position among other moons with respect to their average distance from Jupiter.
  2. ^ Label refers to Roman numeral attributed to each moon in order of their discovery.
  3. ^ Diameters with multiple entries such as "60×40×34" reflect that the body is not a perfect spheroid and that each of its dimensions have been measured well enough.
  4. ^ Periods with negative values are retrograde.
  5. ^ "?" refers to group assignments that are not considered sure yet.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Natural Satellites Ephemeris Service”. IAU: Minor Planet Center. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2008. Note: some semi-major axis were computed using the µ value, while the eccentricities were taken using the inclination to the local Laplace plane 
  2. ^ Sheppard, Scott S. “Jupiter's Known Satellites”. Departament of Terrestrial Magnetism at Carniege Institution for science. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2008. 
  3. ^ a ă “Gazetteer of Planetary Nomenclature”. Working Group for Planetary System Nomenclature (WGPSN). U.S. Geological Survey. 7 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2008. 
  4. ^ a ă â b c d đ e Siedelmann P.K.; Abalakin V.K.; Bursa, M.; Davies, M.E.; de Bergh, C.; Lieske, J.H.; Obrest, J.; Simon, J.L.; Standish, E.M.; Stooke, P.; Thomas, P.C. (2000). The Planets and Satellites 2000 (Bản báo cáo). IAU/IAG Working Group on Cartographic Coordinates and Rotational Elements of the Planets and Satellites. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]