Giải bóng đá hạng nhất quốc gia (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ V.League 2)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải bóng đá hạng nhất quốc gia
V.League 2
Cơ quan tổ chứcLogo VPF.png VPF
Thành lập1980; 41 năm trước (giải bán chuyên)
2000; 21 năm trước (giải chuyên nghiệp
Mùa giải đầu tiên2001
Quốc gia Việt Nam
Liên đoànAFC
Số đội13 (2021)
Cấp độ trong
hệ thống
2
Thăng hạng lênGreen Arrow Up.svg V.League 1
Xuống hạng đếnRed Arrow Down.svg Hạng nhì
Cúp trong nướcCúp Quốc gia Việt Nam
Đội vô địch hiện tạiBình Định (2020)
Vô địch nhiều nhấtViettel, Đồng Tháp, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh City (2 lần)
Đối tác truyền hìnhVTVCab, Onme
Trang webvpf.vn
Mùa giải hiện tại

Giải bóng đá Hạng Nhất Quốc gia Việt Nam hay Giải Hạng Nhất (tiếng Anh: Vietnamese National Football First League hoặc V. League 2, còn có tên gọi LS V. League 2 vì lý do tài trợ) là giải đấu bóng đá chuyên nghiệp cao thứ hai Việt Nam, do Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF) điều hành. Nhà tài trợ chính cho giải đấu hiện nay là LSIS Co.Ltd.[1][2][3][4]

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mùa giải 2000 đến 2019: các đội thi đấu vòng tròn hai lượt tính điểm. Đội đội vô địch chuyển lên thi đấu tại V-League 1. Các đội cuối bảng (1 hoặc 2 đội tuỳ năm) phải xuống chơi tại Hạng nhì quốc gia.[5][6][7]. Thể thức này dự kiến sử dụng lại từ mùa giải 2022.
  • Mùa giải 2020, do đại dịch COVID-19 tại Việt Nam, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra nhà vô địch, 6 đội còn lại sẽ đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.
  • Mùa giải 2021, sau khi đấu vòng tròn 1 lượt xong, 6 đội xếp trên sẽ đá vòng tròn một lượt để tìm ra nhà vô địch; đội Á quân sẽ thi đấu Play-off với đội đứng thứ 13 V.League 1 để xác định đội còn lại chơi tại V. League năm sau, 7 đội còn lại đá vòng tròn 1 lượt để tìm ra 1 suất xuống hạng.

Cách thức xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp chung cuộc theo thứ tự sau:

  • Điểm số các đội (theo thứ tự từ cao đến thấp)
  • Nếu có 2 hoặc nhiều đội bằng điểm nhau thì xếp theo thứ tự qua các chỉ số phụ:
  • Kết quả đối đầu trực tiếp
  • Hiệu số bàn thắng bàn thua
  • Tổng số bàn thắng

Quy định về cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Từ năm 2005 đến 2015: Mỗi đội được đăng kí 2 ngoại binh thi đấu.
  • Từ 2015: Các đội bóng chỉ được phép sử dụng nội binh.

Các đội bóng hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Các sân vận động và địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Địa điểm Sân vận động Sức chứa
An Giang Cao Lãnh Sân vận động Cao Lãnh 23.000
Bình Phước Đồng Xoài Sân vận động Bình Phước 10.000
Công An Nhân Dân Thanh Trì Sân vận động Thanh Trì 4.000
Đắk Lắk Buôn Ma Thuột Sân vận động Buôn Ma Thuột 25.000
Quảng Nam Tam Kỳ Sân vận động Tam Kỳ 15.624
Bóng đá Huế Huế Sân vận động Tự Do 16.000
Long An Long An Sân vận động Long An 19.975
Phố Hiến Hưng Yên Sân vận động PVF 4.600
Bà Rịa Vũng Tàu Bà Rịa – Vũng Tàu Sân vận động Bà Rịa 15.000
Cần Thơ Cần Thơ Sân vận động Cần Thơ 30.000
Phù Đổng Nam Từ Liêm Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình 40.192
Phú Thọ Phú Thọ Sân vận động Việt Trì 18.000
Khánh Hòa Khánh Hòa Sân vận động 19 tháng 8 25.000

Danh sách các đội đoạt huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Đội vô địch Đội hạng nhì Đội hạng ba
2020 Bình Định Bà Rịa Vũng Tàu Khánh Hòa
2019 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh Phố Hiến Bình Phước
2018 Viettel Hà Nội B Đồng Tháp
2017 Nam Định Câu lạc bộ bóng đá Huế Bình Phước
2016 Thành phố Hồ Chí Minh Viettel Nam Định
2015 Câu lạc bộ Hà Nội Câu lạc bộ bóng đá Huế Thành phố Hồ Chí Minh
2014 Đồng Tháp Sanna Khánh Hòa BVN XSKT Cần Thơ
2013 QNK Quảng Nam Than Quảng Ninh Hùng Vương An Giang
2012 Đồng Tâm Long An Hà Nội Đồng Nai
2011 Sài Gòn Xuân Thành Kienlongbank Kiên Giang SQC Bình Định
2010 Hà Nội - ACB Than Quảng Ninh SQC Bình Định
2009 The Vissai Ninh Bình Hòa Phát Hà Nội TP. Cần Thơ
2008 Quân khu 4 - Sara Group T&T Hà Nội Cao su Đồng Tháp
2007 Thể Công - Viettel Vạn Hoa Hải Phòng An Giang
2006 Đồng Tháp Thanh Hoá Huda Huế
2005 Khatoco Khánh Hoà Tiền Giang Đông Á
2004 Thép Miền Nam - Cảng Sài Gòn Hòa Phát Hà Nội Thừa Thiên Huế
2003 Hải Phòng Bình Dương Thanh Hoá
2001-02 Gạch Đồng Tâm Long An Đồng Tháp Hoàng Anh Gia Lai
2000-01 Bình Định Đà Nẵng Hải Quan

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2020 Việt Nam Nguyễn Công Thành Đồng Tháp 12
2019 Việt Nam Nguyễn Xuân Nam Phố Hiến 14
2018 Việt Nam Y Thăng Êban Đắk Lắk 15
2017 Việt Nam Võ Văn Minh Huế 5
Việt Nam Phạm Văn Thuận Nam Định
Việt Nam Nguyễn Hồng Quân Đắk Lắk
Việt Nam Bùi Duy Thường Viettel
2016 Việt Nam Hồ Sỹ Giáp Bình Phước 12
Việt Nam Nguyễn Tuấn Anh Thành phố Hồ Chí Minh
2015 Việt Nam Trịnh Duy Long Câu lạc bộ Hà Nội 8
2014 Việt Nam Huỳnh Văn Thanh Sanna Khánh Hòa 9
2013 Nigeria Iheroume Uche Hùng Vương An Giang 10
Việt Nam Đinh Thanh Trung QNK Quảng Nam
2012 Mali Diabate Souleymane XSKT Cần Thơ 21
2011 Việt Nam Lê Hoàng Vũ Sài Gòn Xuân Thành 17
2010 Việt Nam Nguyễn Xuân Thành Hà Nội ACB 13
Cameroon Christian Nsi Amougou Than Quảng Ninh
Brasil Cruz Jogeluiz SQC Bình Định
Việt Nam Nguyễn Thành Trung An Giang
2009 Brasil Eduadro Furrier Than Quảng Ninh 16
2008 Brasil Flavio Dasilva Cruz Huda Huế 18
2007 Việt Nam Trịnh Quang Vinh Thể Công Viettel 13
2006 Việt Nam Đặng Phương Nam Thể Công 14
2005 Ghana Felix Ahmed Aboagye Khatoco Khánh Hoà 14

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Quyết định thành lập BTC Giải Hạng Nhất Quốc gia - Sứ Thiên Thanh 2017”. http://www.vnleague.com/. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập 20/1/2017. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); Liên kết ngoài trong |publisher= (trợ giúp)
  2. ^ “Sứ Thiên Thanh tài trợ Giải bóng đá hạng nhất và cúp quốc gia 2017”. thethao.tuoitre.vn. ngày 20 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018”. VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  4. ^ “Thông báo đơn vị tài trợ chính và tên chính thức Giải HNQG 2019”. VPF. ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2019.
  5. ^ “Điều lệ giải Bóng đá hạng Nhất Quốc gia - An Cường 2018”. VPF. ngày 10 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018.
  6. ^ “Điều lệ Giải HNQG 2019”. VPF. ngày 15 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  7. ^ “Điều lệ Giải VĐQG LS 2020 (sửa đổi ngày 16/5/2020)”. VPF. ngày 18 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2020.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]