V (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
V
V x Samsung Galaxy August 2021.png
V 2021
SinhKim Tae-hyung
30 tháng 12, 1995 (25 tuổi)
Seo-gu, Daegu, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Giải thưởngROK Order of Cultural Merit Hwa-gwan (5th Class) ribbon.PNG Huân chương Văn hóa Hwagwan (2018)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2013 (2013)–nay
Hãng đĩaBig Hit Music
Hợp tác vớiBTS
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Tae-hyeong
McCune–ReischauerKim T'aehyŏng
Hán-ViệtKim Thái Hanh
Tên nghệ danh
Hangul
Romaja quốc ngữBwi
McCune–ReischauerPwi
Chữ ký
BTS' V Signature.svg

Kim Tae-hyung (Hangul: 김태형; sinh ngày 30 tháng 12 năm 1995),[1] thường được biết đến với nghệ danh V (Hangul: 뷔), là một nam ca sĩ, nhạc sĩdiễn viên người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS, được thành lập bởi Big Hit Entertainment.

Tiểu sử

V sinh vào ngày 30 tháng 12 năm 1995 với tên khai sinh là Kim Tae-hyung, tại Seo-gu, Daegu, Hàn Quốc,[2][3] và lớn lên ở Geochang County.[4] Anh là con cả trong gia đình có ba người con, với một người em trai và một người em gái.[5] V lần đầu tiên khao khát trở thành một ca sĩ khi học ở trường tiểu học.[6] Với sự ủng hộ của cha,[7] anh bắt đầu học saxophone vào năm đầu học trường trung học như một phương tiện để theo đuổi sự nghiệp.[5][6] V cuối cùng đã trở thành thực tập sinh của Big Hit Entertainment sau khi vượt qua buổi thử giọng ở Daegu.[8]

Sau khi tốt nghiệp trường Trung học Nghệ thuật Hàn Quốc năm 2014,[9] V theo học tại trường Đại học Global Cyber ​​— anh tốt nghiệp vào tháng 8 năm 2020 với chuyên ngành Phát thanh và Giải trí.[10] Đến năm 2021, anh theo học tại trường Đại học Hanyang Cyber, theo học MBA về Quảng cáo và Truyền thông.[11]

Sự nghiệp

2013–nay: BTS

Ngày 13 tháng 6 năm 2013, V ra mắt với vai trò là thành viên của BTS trên sân khấu M Countdown trong album đầu tay "2 Cool 4 Skool" của nhóm. V lần đầu tiên được công nhận là nhạc sĩ sáng tác trong phần 1 của album "The Most Beautiful Moment in Life" khi anh đồng sáng tác và sản xuất bài hát "Hold Me Tight". Anh cũng góp phần đồng sáng tác cho bài hát "Fun Boyz" với thành viên Suga. Trong bài hát "Run" của album tiếp theo, "The Most Beautiful Moment in Life Pt. 2", phần giai điệu do V viết được thể hiện bởi Jungkook. Sau đó anh đã đồng sáng tác cho đĩa đơn solo "Stigma" của chính mình trong album "Wings". Bài hát đạt vị trí số 26 trên Gaon Music Chart và thứ 10 trên bảng xếp hạng Billboard World Digital Singles Chart. V cũng phát hành không chính thức bản cover "Hug Me" cùng với thành viên J-Hope trong nhóm và bản cover "Someone Like You" của Adele.[12]

Tháng 5 năm 2018, bài hát solo thứ hai của V, "Singularity" ra mắt và trở thành phần mở đầu album "Love Yourself: Tear" của BTS. Một tháng sau khi phát hành, bài hát lọt top 50 bài hát của tháng do The Guardian bình chọn.[13] Billboard đưa "Singularity" vào danh sách 50 bài hát hay nhất của BTS ở vị trí 28.[14] Ngày 25 tháng 10, bài hát được phát trên đài BBC Radio 1 của Anh Quốc và trở thành bản solo đầu tiên và duy nhất đến từ K-Pop tính đến hiện tại được phát tại đây.[15] Tháng 12 năm 2018, tạp chí The Los Angeles Times đã chọn ra top 10 các bài hát hay nhất của năm 2018 với Singularity ở vị trí số 4. "Singularity" nhìn chung được các nhà phê bình âm nhạc tích cực đón nhận khi hiện diện trong nhiều danh sách tổng kết cuối năm do các nhà phê bình lựa chọn. The New York Times cũng xếp "Singularity" vào thứ 20 trong danh sách "65 bài hát hay nhất 2018", bên cạnh "Fake Love".[16] "Singularity" nằm trong danh sách "những bài hát hay và đáng replay nhất của 2018" do Nhà phê bình âm nhạc của The Los Angeles Times Mikael Wood chọn ra.[17] Bên cạnh đó nhà phê bình Laura Snapes của The Guardian bày tỏ rằng đây là một trong những bài hát cô yêu thích nhất trong danh sách "Những bài hát và album tuyệt nhất 2018" của nhật báo.[18] V cũng là nghệ sĩ solo Hàn Quốc duy nhất được gọi tên trong danh sách bài hát của năm do các chuyên gia âm nhạc từ The Los Angeles TimesThe Guardian bình chọn.

Ngày 24 tháng 10, V cùng với các thành viên khác của BTS trở thành những thần tượng đầu tiên và trẻ tuổi nhất được nhận Huân chương Văn hóa Hwagwan[19].

V cùng với thành viên cùng nhóm J-Hope đã hợp tác với ca sĩ Thụy Điển Zara Larsson trong bài hát "A Brand New Day" cho album nhạc phim của trò chơi di động BTS World[20]. Bài hát được phát hành vào ngày 14 tháng 6 năm 2019 và đứng ở vị trí số 1 trên Bảng xếp hạng doanh số bài hát kỹ thuật số thế giới. Tám tháng sau, anh hợp tác với thành viên cùng nhóm Jimin cho bài hát "Friends" và anh cũng tham gia sáng tác và viết bài hát solo của mình "Inner Child" trong album Map of the Soul: 7[21].

2016–nay: Hoạt động solo

V crosses his arms, his right hand holding a microphone, and looks left
V ở Kobe, Nhật Bản trong chuyến lưu diễn The Most Beautiful Moment in Life On Stage Tour vào ngày 23 tháng 3 năm 2016.

Năm 2016, V bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình với vai phụ trong bộ phim lịch sử Hoa Kiếm Hwarang của đài KBS2. Anh cũng hợp tác với thành viên cùng nhóm Jin trong một bản song ca cho bài hát nhạc phim mang tên "It's Definitely You"[22]. Để kỷ niệm 4 năm thành lập BTS, V đã phát hành "4 O'Clock" vào ngày 8 tháng 6 năm 2017, một bài hát mà anh đồng sản xuất với RM[23].

V phát hành bài hát solo chính thức đầu tiên của mình ngoài BTS "Scenery" vào ngày 30 tháng 1 năm 2019 thông qua trang SoundCloud của nhóm[24]. Bản ballad này được sáng tác bởi V, được sản xuất bởi nhà sản xuất Docskim của Big Hit Music và có sự hỗ trợ của các nhà sản xuất Pdogg và Hiss Noise. Bài hát đã phá kỷ lục của SoundCloud khi đạt 100 triệu lượt phát trực tuyến trong hơn mười bốn ngày, thời gian ngắn nhất trên nền tảng này. Trong suốt hai tuần sau khi phát hành, "Scenery" đã phá kỷ lục phát trực tuyến hàng ngày chín lần. Bảy tháng sau, anh phát hành bài hát solo thứ hai và bài hát tiếng Anh chính thức đầu tiên của mình mang tên "Winter Bear" thông qua SoundCloud, cùng với một video âm nhạc tự đạo diễn thông qua kênh YouTube của BTS vào ngày 9 tháng 8.

Năm 2020, V góp giọng trong một bài hát có tựa đề "Sweet Night" cho nhạc phim của bộ phim truyền hình Tầng lớp Itaewon của đài JTBC được phát hành vào ngày 13 tháng 3 năm 2020[25]. Bài hát do V sản xuất, viết lời và thể hiện. Bài hát nhận được đánh giá tích cực về sáng tác, giọng hát và ca từ ấm áp, đứng ở vị trí số 2 trên bảng xếp hạng Doanh số bài hát kỹ thuật số Hoa Kỳ của Billboard, trở thành bài hát đầu tay được xếp hạng cao nhất của một nghệ sĩ solo Hàn Quốc trong lịch sử bảng xếp hạng này[26].

Phong cách nghệ thuật

V sở hữu chất giọng baritone[27][28]. Karen Ruffini đã viết trên tờ Elite Daily rằng "V dễ dàng cất lên những âm trầm, mượt mà - một trong những yếu tố then chốt trong tổng thể các bài hát của BTS."[29] Ngoài ra, Tamar Herman từ tạp chí Billboard cũng nhận xét rằng "với âm vực rộng và chất trầm sâu lắng, giọng hát truyền cảm của V là một trụ cột trong những bài hát của BTS."[30]

Danh sách đĩa nhạc

Tên Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
Hàn Quốc US World
[31]
FRA Dig.
[32]
HUN
[33]
JPN
Hot 100

[34]
NZ
Hot

[35]
Gaon
[36]
Hot 100
[37]
Đĩa đơn
"Stigma" 2016 26 10 8 8 Wings
"Singularity" 2018 54 10 3 100 23 34
  • Hoa Kỳ: 10,000[39]
Love Yourself: Tear
"Inner Child" 2020 24 48 6 Không có 7 Không có Map of the Soul: 7
Nhạc phim
"It's Definitely You" (죽어도 너야; Jugeodo neoya)
(với Jin)
2016 34 8 15 Hwarang: The Poet Warrior Youth Original Soundtrack
"Sweet Night" 2020 14 1 34 Không có Itaewon Class Original Soundtrack
"—" biểu thị cho bản phát hành không có trong bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

Bài hát khác

Year Tên Định dạng Ghi chú
2014 "95 Graduation"[41] với Jimin
2017 "4 O'Clock"[23] với RM
2019 "Scenery" (풍경)[24] Không có
"Winter Bear"[42]
2020 "Snow Flower"[43] với Peakboy

Sáng tác

Năm Tên Nghệ sĩ Album
2013 "Outro: Circle Room Cypher" BTS 2 Cool 4 Skool
2014 "95 Graduation" Jimin & V Đĩa đơn không có trong album
2015 "Hold Me Tight" BTS The Most Beautiful Moment in Life, Pt. 1
"Boyz with Fun"
"Run" The Most Beautiful Moment in Life, Pt. 2
2016 "Run" (Ballad Mix) The Most Beautiful Moment in Life: Young Forever
"Run" (Alternative Mix)
"Introduction: Youth" Youth
"Stigma" Wings
2017 "4 O'Clock" RM & V Đĩa đơn không có trong album
2019 "Scenery" V
"Winter Bear"
2020 "Inner Child" BTS Map of the Soul: 7
"Sweet Night"[44] V Itaewon Class Original Soundtrack
"In the Soop" BTS Đĩa đơn không có trong album
"Blue & Grey" Be
"Snow Flower" V & Peakboy Đĩa đơn không có trong album

Danh sách phim

V trong một buổi chụp hình cho tạp chí D Icon vào tháng 11 năm 2017.

Video âm nhạc

Năm Tên Thời lượng Ghi chú Nguồn
2019 "Winter Bear" 3:32 Đạo diễn [45]

Chương trình truyền hình

Năm Tên Kênh Vai Ghi chú Nguồn
2016–2017 Hoa lang KBS2 Seok Han-sung Vai phụ [46]

Chương trình thực tế

Năm Tên Kênh Vai Ghi chú Nguồn
2016 Celebrity Bromance MBig TV Bản thân Mùa 1, tập 1–4; với Kim Min-jae [47]

Dẫn chương trình

Năm Tên Kênh Nguồn
2014 Show! Music Core MBC [48]
2015 Music Bank KBS2 [49]
Show! Music Core MBC [50]
2016 Inkigayo SBS [51]
2017 Music Bank in Singapore KBS2 [52]
Inkigayo Super Concert in Daejeon SBS [53]

Phim giới thiệu và phim ngắn

Năm Tên Thời lượng Đạo diễn Nguồn
2016 "Stigma #3" 3:18 Yong-seok Choi (Lumpens) [54]
2018 "Singularity" 3:32 [55]

Tham khảo

  1. ^ 뷔 프로필 [V (Kim Tae-hyung, V) Singer] (bằng tiếng Hàn). Naver People Search. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ “BTS”. Big Hit Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.
  3. ^ “대구 토박이 '부심'들게 만드는 대구 출신 미모의 아이돌 6인”. Insight (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2020.
  4. ^ Moon, Soo-bin (ngày 16 tháng 12 năm 2017). [아.입.뽀] ⑥ 독보적 밀리언셀러, 방탄소년단 뷔 #이 비주얼, 이 실력 현실이냐? [[A.Ib.Ppo] ⑥ Unprecedented Million Seller, BTS V #Visual, is this real?]. Economy Asia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020 – qua Naver.
  5. ^ a b Jang, Eun-kyung (ngày 30 tháng 4 năm 2015). [더스타프로필] 방탄소년단 뷔, 비범한 '상남자' 서열 "그림으로 말해요" [[The Star Profile] BTS V, extraordinary 'Boy In Luv' ranking "Tell Me in Pictures"]. The Star (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  6. ^ a b Jang, Yoon-jung (ngày 30 tháng 10 năm 2018). [방탄소년단 멤버해부] 방탄소년단, ‘뷔’ #얼굴천재#감성소년#연탄이 아빠 [[BTS Dissection] BTS, 'V' #Face Genius #Emotional Boy #Yeontan Dad]. AJU News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2019.
  7. ^ “V from BTS – all about the K-pop group's vocalist and lead dancer”. South China Morning Post. ngày 30 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  8. ^ Drysdale, Jennifer (ngày 20 tháng 9 năm 2017). “BTS: Everything You Need to Know About the K-Pop Boy Band Ready to Take Over the World”. Entertainment Tonight. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  9. ^ Lee, Ji-hyun (ngày 14 tháng 2 năm 2014). 방탄 뷔·지민-뉴이스트 렌, 오늘(14일) 한국예고 졸업 [BTS V, Jimin and N'uest Ren graduated today (14th) from Korea Arts High School.]. Star News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2020.
  10. ^ Hwang, Jeong-il (ngày 4 tháng 3 năm 2021). 글로벌사이버대, 온라인 학위수여식 개최…한류스타 수상 ‘관심’ [Global Cyber University holds online degree conferment ceremony... Hallyu Star Awarded 'Interest']. UNN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2021.
  11. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 7 tháng 7 năm 2020). 방탄소년단 측 “RM·슈가·제이홉 지난해 대학원 입학, 지민·뷔 9월 입학 예정”(공식) [BTS's "RM, Suga, and J-Hope enrolled in graduate school last year, Jimin and V will be enrolled in September" (Official)]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2021 – qua Naver.
  12. ^ “BTS' V makes fans swoon with amazing cover of Adele's 'Someone Like You'.
  13. ^ Beaumont-Thomas, Ben; Snapes, Laura (ngày 6 tháng 6 năm 2018). “50 great tracks for June from Christine and the Queens, Playboi Carti, the 1975 and more”. The Guardian.
  14. ^ “BTS' 50 Best Songs: Critics' Picks”. Billboard. ngày 12 tháng 6 năm 2018.
  15. ^ “BTS 뷔의 '싱귤래리티', 英 BBC 라디오 첫 방송 "한국 아이돌 솔로곡 최초" [BTS V's singularity, UK BBC Radio first debut, "The first Korean Idol solo track on air"] (bằng tiếng Hàn). ngày 25 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  16. ^ Pareles, Jon; Caramica, Jon (ngày 6 tháng 12 năm 1018). “The 65 Best Songs of 2018”.
  17. ^ Wood, Mikael (ngày 24 tháng 12 năm 2018). “Best of 2018: The 10 (or so) songs that demanded to be replayed, featuring Cardi B, Ariana Grande, John Mayer and Sophie”. Los Angeles Times.
  18. ^ “The best albums and tracks of 2018: how our writers voted”. The Guardian. ngày 21 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2019.
  19. ^ “BTS awarded with cultural medal for role in promoting Korean culture”. Yonhap. 24 tháng 10 năm 2018.
  20. ^ “BTS' J-Hope & V Usher In 'A Brand New Day' In Collab with Zara Larsson: Stream It Now”. Billboard. 14 tháng 6 năm 2019.
  21. ^ “What Do BTS' "Inner Child" Lyrics Mean In English? V Sings About A Rough Time”. Elite Daily. 21 tháng 2 năm 2020.
  22. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 27 tháng 11 năm 2016). [단독]효린 양요섭 방탄 뷔X진 '화랑' OST 지원사격 '명품보컬 총출동' [[Exclusive] Hyolyn, Yang Yoseob, BTS VxJin 'Hwarang' OST 'Showing master vocal support']. Newsen (bằng tiếng Hàn).
  23. ^ a b Herman, Tamar (ngày 16 tháng 6 năm 2017). “BTS Celebrates Anniversary With 3 New Songs”. Billboard.
  24. ^ a b Melas, Chloe (ngày 30 tháng 1 năm 2019). “BTS' V drops solo single 'Scenery'. CNN.
  25. ^ Park, Hyun-min (ngày 6 tháng 3 năm 2020). [단독] 방탄소년단 뷔, '이태원 클라쓰' OST 참여 [BTS V, 'Itaewon Class' OST Participation]. TV Report (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2020 – qua Daum.
  26. ^ McIntyre, Hugh. “BTS Member V Scores The Second-Bestselling Song In The U.S. With 'Sweet Night'. Forbes (bằng tiếng Anh).
  27. ^ Billboard Staff (ngày 12 tháng 6 năm 2018). “BTS' 50 Best Songs: Critics' Picks”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018.
  28. ^ “BTS reveals intro for new album with V as the lead role”. KBS World. ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2018.
  29. ^ Ruffini, Karen. “Who is V From BTS?”. Elite Daily. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  30. ^ Herman, Tamar (ngày 30 tháng 6 năm 2017). “Get to Know BTS: V”. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  31. ^ Compiled US World sources:
  32. ^ Compiled FRA sources:
  33. ^ Compiled HUN sources:
  34. ^ Compiled JPN sources:
  35. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. ngày 23 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2020.
  36. ^ Compiled KOR sources:
  37. ^ Compiled K-Pop Hot 100 sources:
    • "Singularity": “Singularity” (bằng tiếng Hàn). Billboard Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2019.
    • "Filter": “Filter”. K-pop Hot 100. ngày 10 tháng 3 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020.
  38. ^ Cumulative sales of "Stigma":
  39. ^ Benjamin, Jeff (ngày 6 tháng 9 năm 2018). “BTS Breaks Their Own Record for Most Simultaneous Hits on World Digital Song Sales Chart”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2019.
  40. ^ “2016년 12월 Download Chart” [Gaon Download Chart – December 2016] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2019.
  41. ^ “95 graduation by Jimin & V of BTS”. SoundCloud. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2018.
  42. ^ “Winter Bear by V of BTS”. SoundCloud. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2019.
  43. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên snowflower
  44. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 13 tháng 3 năm 2020). 방탄소년단 뷔, 오늘(13일) '이태원 클라쓰' OST 'Sweet Night' 발매 "프로듀싱까지" [BTS V Today (13th) to release 'Itaewon Class' OST 'Sweet Night']. Newsen. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2020 – qua Daum.
  45. ^ Herman, Tamar (ngày 9 tháng 8 năm 2018). “BTS' V Drops Surprise 'Winter Bear' English Solo Song: Watch the Music Video”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2020.
  46. ^ Hwang, Soo-yeon (ngày 15 tháng 2 năm 2017). '화랑' 김태형 "첫 연기, 부담컸지만 행복했다" 하차 소감 ["Hwarang" Kim Tae-hyung said, "First acting, I felt burdened but happy."]. Herald POP (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019 – qua Naver.
  47. ^ V(BTS) & Minjae, Celeb Bros S1 EP1 "It's the first time in 2 and half years..!" (Online video) (bằng tiếng Hàn). South Korea: MBig TV (via YouTube). ngày 4 tháng 2 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  48. ^ Choi, Jin-sil (ngày 8 tháng 11 năm 2014). 방탄소년단 뷔, ‘음악중심’ 스페셜 MC 출격 [BTS V 'Music Core' Special MC]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  49. ^ Kim, Eun-ae (ngày 4 tháng 12 năm 2015). '뮤직뱅크' 아이린 MC불참, 박보검·B.A.P 힘찬·방탄소년단 뷔 뭉쳤다 [Music Bank's MC Irene is absent, Park Bo-gum, B.A.P Himchan, BTS V come together]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2019.
  50. ^ [BANGTAN BOMB] Practicing for Show Music core 'special MC' - BTS (방탄소년단) (Online video) (bằng tiếng Hàn). South Korea: Bangtan TV (via YouTube. ngày 7 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  51. ^ [BANGTAN BOMB] j-hope & V did Ingigayo Special MC!! - BTS (방탄소년단) (Online video) (bằng tiếng Hàn). South Korea: Bangtan TV (via YouTube). ngày 13 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  52. ^ Nhi, Ahn (ngày 29 tháng 9 năm 2017). “Hội bạn thân nổi tiếng của 'thánh ngoại giao' V (BTS)” [The famous best friends of 'diplomatic saint' V (BTS)]. iONE (bằng tiếng Việt). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2018.
  53. ^ Hwang, Hye-jin (ngày 1 tháng 10 năm 2017). ‘인기가요’ 측 “오늘(1일) ‘슈퍼콘서트’ 녹화 방송, 방탄소년단 뷔 스페셜MC” ['Inkigayo' Today 'Super Concert' recording broadcasting, BTS V Special MC]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
  54. ^ Han, Soo-jin (ngày 8 tháng 9 năm 2016). 방탄소년단 뷔, 연기자 눈빛은 달라..'WINGS' 세 번째 쇼트필름 공개 [BTS V, actors' eyes are different... 'WINGS' third short film released]. Sports Today (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.
  55. ^ Herman, Tamar (ngày 6 tháng 5 năm 2018). “BTS' V Reveals Haunting New Song 'Singularity' Ahead of 'Love Yourself: Tear' Album Release: Watch”. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2019.

Liên kết ngoài