Vachiravit Paisarnkulwong

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vachiravit Paisarnkulwong
Vachiravit Paisarnkulwong.png
Tên bản ngữวชิรวิชญ์ ไพศาลกุลวงศ์
SinhVachiravit Paisarnkulwong
31 tháng 8, 1996 (25 tuổi)
Bangkok, Thailand
Quốc tịchThái Lan
Tên khácAugust
Học vịĐại học Thammasat
Nghề nghiệp
  • Actor
  • Singer
  • Model
Năm hoạt động2014 - nay
Người đại diệnChannel 3 (2016 - nay)
Chiều cao5 ft 11 in (1,80 m)

Vachiravit Paisarnkulwong (tiếng Thái: วชิรวิชญ์ ไพศาลกุลวงศ์; sinh ngày 31 tháng 08 năm 1996), nghệ danh August (ออกัส), là diễn viên, người mẫu Thái Lan. Anh được biết đến vai Pete trong phim đam mỹ Love Sick The Series (204) và vai bác sĩ Param trong bộ phim Mae Krua Kon Mai (Cô nàng đầu bếp của tôi) đóng với diễn viên 10x Namfah. Anh hiện tại là diễn viên cho Đài Channel 3 (CH3).

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

August theo học Khoa Khoa học thể thao tại trường Đại học Thammasat.

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Đóng với
2019 Pee Nak
Ngôi đền kỳ quái
Nong Jannine Weigel
2020 Pee Nak 2
Ngôi đền kỳ quái 2
Nong Phiravich Attachitsataporn
SIDE SEEING Bhuvadol Vejvongsa
THESIS Phatchaya Phiansamoe, Natouch Siripongthon, Nattapon Raiyawong, Ploy Sornarin

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Đóng với Đài
2014 Love Sick The Series Pete Anupart Luangsodsai Channel 9
2015 Ghost Wave The Series Ja
Love Sick The Series Season 2 Pete Anupart Luangsodsai
Part of Love Icon
2016 Nongmai Club Atom Channel 3
2017 Chàng hoàng tử trong mơ: The Extroverted Humanist Firstclass GMM 25
U-Prince Series: The Single Lawyer Lapisara Intarasut
Tawan Yor Saeng (Ánh hoàng hôn rực rỡ) Nopadol / Iang Rinrada Kaewbuasai Channel 3
2018 Behind The Sin Chin
Notification Naphat Panyanakoon Kamolned Ruengsri Mello
2019 Krong Krum (Lồng nghiệp chướng) Mongkhon Asawarungruangkit / See Rinrada Kaewbuasai Channel 3
Dive (Chinh Phục Thanh Xuân) Golf Cốc Gia Thành, Thích Nghiên Địch, Chanon Santinatornkul Youku
2020 My Baep Nee Mai Mee Joo (May mắn của tôi) Guy Channel 3
2021 Mae Krua Khon Mai (Cô nàng đầu bếp của tôi) Balam Thunyaphat Pattarateerachaicharoen
Yommathut Gap Putsao Kamolned Ruengsri

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Ghi chú
2014 "อยากเก็บเธอไว้ทั้งสองคน (I Need the Both of You)" Love Sick The Series OST
2015 "อยากบอกรัก (Memory)"
(with Saranthon Klaiudom)
Ghost Wave The Series OST
"ฝัน, ฉัน, เธอ (Dream, Me, You)"
(with Tanont Chumroen)
Part of Love OST
2020 "หัวใจให้เธอ (My Heart For You)"

(with Bowling Manida)

Roy Leh Marnya OST
2021 "ขอเชื่อใจตัวเอง (Can I Trust My Heart)" Mae Krua Kon Mai OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Đề cử Kết quả Ref.
2015
TUTV Awards
POP Young Man of the Year Không có Đoạt giải
Daradaily Digital Gen Awards
Best Digital Star of the Year Đoạt giải [1]
10th OK!Giải
The Hottest Cast Love Sick The Series Đoạt giải [2]
ZEN Stylish Awards
Popular Vote Đoạt giải [3]
2016
Mekkala Awards
Rising Star Award Đoạt giải [4]
10th Kazz Awards
Popular New Male Star Không có Đoạt giải [5][6]
2017
National Abstention Day
Outstanding Individual in the Prevention and Control of Alcohol Consumption Đoạt giải [7]
3rd Maya Awards
Male Rising Star Tawan Yor Saeng Đề cử [8]
2018
Thailand Master Youth
Youth Role Model Award Không có Đoạt giải
7th Daradaily The Great Awards
Male Rising Star of the Year Tawan Yor Saeng Đề cử [9]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “เปิดความรู้สึก 7 นักแสดงดาวรุ่ง ที่ได้รับรางวัล "daradaily Digital Gen 2015". daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 20 tháng 9 năm 2015.
  2. ^ “OK! Awards 2015: From London To Bangkok”. OK! Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 5 tháng 11 năm 2015.
  3. ^ “ZEN Stylish Awards 2015”. ZEN (bằng tiếng Anh). ngày 17 tháng 11 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “งานประกาศรางวัลเชิดชูเกียรติ ดาวเมขลา ประจำปี 2559”. siamzone (bằng tiếng Thái). ngày 31 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ “Kazz Magazine Official Facebook Announcement for Kazz Awards 2016 Nominees”. Facebook. Kazz Magazine. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2016.
  6. ^ “ประกาศรางวัล Kazz Awards 2016 !!!!”. Kazz Magazine (bằng tiếng Thái). ngày 23 tháng 5 năm 2016.
  7. ^ “พระองค์เจ้าโสมสวลีฯ ทรงประทานโล่ประกาศเกียรติคุณ ให้กับ ออกัส – พรีม เนื่องใน วันงดดื่มสุราแห่งชาติ 2560”. News Plus (bằng tiếng Thái). ngày 6 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
  8. ^ “Maya Channel Official Instagram Announcement for Male Rising Star Award 2017 Nominees”. Instagram. Maya Channel. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.
  9. ^ “กลับมาอีกครั้ง! เปิดรายชื่อผู้เข้าชิง "daradaily Awards 2017 ครั้งที่ 7". daradaily (bằng tiếng Thái). ngày 9 tháng 4 năm 2018.