Vega 2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vega 2
Vega model - Udvar-Hazy Center.JPG
Vega solar system probe bus and landing apparatus (model)
Tên Venera–Halley 2
Dạng nhiệm vụ Planetary Science including lander and atmospheric probe
Nhà đầu tư Soviet Academy of Sciences
COSPAR ID 1984-128A
1984-128E
1984-128F
SATCAT № 15449
15856
15857
Thời gian nhiệm vụ 56 minutes (lander)
~2 days (balloon)
Các thuộc tính thiết bị vũ trụ
Thiết bị vũ trụ 5VK No. 902
Dạng thiết bị vũ trụ 5VK
Nhà sản xuất NPO Lavochkin
Trọng lượng phóng Spacecraft: 4.920 kg (10.850 lb)
Balloon: 21,5 kg (47 lb)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Landing mass 1.520 kg (3.350 lb)
Kích thước ba chiều 2,7 × 2,3 × 5,7 m (8,9 × 7,5 × 18,7 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (lander)
Bắt đầu nhiệm vụ
Ngày phóng 21 tháng 12, 1984 (1984-12-21), 09:13:52 UTC
Tên lửa Proton 8K82K
Địa điểm phóng Baikonur 200/40
Các tham số quỹ đạo
Hệ quy chiếu Quỹ đạo Trái Đất
Chế độ Quỹ đạo Trái Đất tầm thấp
Bán trục lớn 6.705,5 kilômét (4.166,6 mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Củng điểm quỹ đạo 65 kilômét (40 mi)
Củng điểm quỹ đạo 204 kilômét (127 mi)
Độ nghiêng quỹ đạo 51.5°
Chu kỳ quỹ đạo 88.1 minutes
Bay ngang qua Sao Kim
Tiếp cận gần nhất ngày 15 tháng 6 năm 1985
Khoảng cách 24,500 km (15,224 mi)
Sao Kim atmospheric probe
Thành phần phi thuyền Vega 2 Balloon
Vào khí quyển 02:06:04, ngày 15 tháng 6 năm 1985
Sao Kim lander
Thành phần phi thuyền Vega 2 Descent Craft
Thời điểm hạ cánh 03:00:50, ngày 15 tháng 6 năm 1985
Địa điểm hạ cánh 8°30′N 164°30′Đ / 8,5°N 164,5°Đ / -8.5; 164.5 (Vega 2)
Bay ngang qua 1P/Halley
Tiếp cận gần nhất ngày 9 tháng 3 năm 1986
Khoảng cách ~8,030 km (4,990 mi)

1986 venera galley nh.jpg
Insignia of the mission


Vega
← Vega 1 None →

Vega 2 (cùng với tàu song sinh của nó Vega 1) là một tàu vũ trụ của Liên Xô trong chương trình Vega. Tàu vũ trụ này là một sự phát triển của tàu Venera trước đó. Chúng được Trung tâm Vũ trụ Babakin thiết kế và được lắp đặt với mã 5VK do Lavochkin thực hiện tại Khimki. Tên VeGa (ВеГа) kết hợp hai chữ cái đầu tiên của từ tiếng Nga cho Venus (Венера: "Venera") và Halley (Галлея: "Galleya").

Tàu Vega 2 được trang bị hai tấm pin mặt trời lớn và các dụng cụ bao gồm một đĩa ăng-ten, máy ảnh, máy đo quang phổ, máy đo hồng ngoại, từ kế (MISCHA), và thăm dò plasma. Chiếc tàu nặng 4,920 kg này đã được phóng lên quỹ đạo với tên lửa Proton 8K82K từ sân bay vũ trụ Baykonur, Tyuratam, Kazakhstan. Cả Vega 1 và 2 đều là tàu vũ trụ ổn định theo cả ba trục. Tàu được trang bị một lá chắn kép để bảo vệ chống lại bụi vũ trụ của sao chổi Halley.

Chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Mô-đun hạ cánh của Vega 2 đã tới sao Kim vào ngày 11 tháng 6 năm 1985, hai ngày sau khi được đẩy ra từ tàu vũ trụ thăm dò Vega 2. Mô-đun này, với khối lượng 1500 kg, 240 cm đường kính hình cầu, chứa một thiết bị hạ cánh bề mặt và một thiết bị thám hiểm sử dụng bóng bay. Tàu vũ trụ thăm dò sử dụng hỗ trợ hấp dẫn nhờ lực hút của sao Kim, và tiếp tục nhiệm vụ của nó đi tới sao chổi Halley.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]