Vegalta Sendai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vegalta Sendai
Logo
Tên đầy đủ Vegalta Sendai
Biệt danh Vegalta
Thành lập , 1988; 29 năm trước
Sân vận động Sân vận động Yurtec Sendai
Izumi-ku, Sendai
Sức chứa sân 19,694
Chủ tịch Shirahata Yoichi
Quản lý Susumu Watanabe
Giải đấu J. League Hạng 1
2015 Thứ 14
Sân khách

Vegalta Sendai (ベガルタ仙台 Begaruta Sendai?) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản, hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 1. Đội đóng quân tại Sendai, Miyagi. Sân nhà là Sân vận động Yurtec Sendai, ở Izumi-ku, Sendai, dù vậy họ cũng có một vài trận đấi thi đấu tại Sân vận động Miyagi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành lập năm 1988 với tên gọi Câu lạc bộ bóng đá Năng lượng Điện Tohoku, Vegalta gia nhập J-League năm 1999 sau một vài năm thi đấu tại JFL, với tên gọi Brummell Sendai, họ lên hạng năm 1995 từ Giải khu vực Tohoku. Khi gia nhập J-League, cái tên Vegalta đã được chọn như một sự tôn kính tới lễ hội nổi tiếng Tanabata ở Sendai. Tên hai ngôi sao của Tanabata huyền thoại, VegaAltair đã được gộp lại thành Vegalta.

Họ lần đầu thăng hạng cao nhất năm 2002, nhưng rớt hạng ngay sau đó. Họ một lần nữa lên hạng năm 2010.

Năm 2011, bất chấp gặp động đất và sóng thần, họ vẫn kết thúc ở vị trí cao, thứ 4 ở hạng đấu cao nhất. Năm 2012, dẫn đầu bảng xếp hạng phần lớn mùa giải, nhưng trước sự cạnh tranh của đối thủ mạnh Sanfrecce Hiroshima, cùng với trận thua ở vòng áp chót trước đội bóng đang trong cuộc chiến trụ hạng Albirex Niigata kiến họ mất chức vô địch, kết thúc ở vị trí thứ 2, vị trí cao nhất trong lịch sử câu lạc bộ

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính tới 1 tháng 2 năm 2015.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Nhật Bản TM Rokutan Yuji
2 Nhật Bản HV Kamata Jiro
3 Nhật Bản HV Watanabe Hirofumi
4 Nhật Bản HV Hachisuka Koji
5 Nhật Bản HV Ishikawa Naoki
6 Hàn Quốc TV Kim Min-Tae
7 Nhật Bản TV Okuno Hiroaki
8 Nhật Bản TV Nozawa Takuya
9 Brasil Wilson
10 Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên TV Ryang Yong-Gi
11 Nhật Bản Kanazono Hidetaka
14 Nhật Bản TV Kanakubo Jun
16 Nhật Bản TM Daniel Schmidt
17 Nhật Bản TV Tomita Shingo
19 Nhật Bản TV Sugiura Kyohei
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Brasil TV Ramon Lopes
21 Nhật Bản TM Seki Kentaro
22 Nhật Bản TM Ishikawa Kei
23 Nhật Bản HV Futami Hiroshi
25 Nhật Bản TV Sugai Naoki
26 Nhật Bản TV Fujimura Keita
27 Nhật Bản TV Takei Takuya
28 Nhật Bản Yamamoto Hiroki
29 Nhật Bản HV Uemoto Taikai
30 Nhật Bản Nishimura Takuma
31 Nhật Bản TV Motegi Shunsuke
33 Nhật Bản HV Tatara Atsuto
36 Nhật Bản HV Murakami Kazuhiro (mượn từ Omiya Ardija)
Brasil HV Felipe

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Nhật Bản HV Harada Keisuke (tại Machida Zelvia)

Huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên Quốc tịch Giai đoạn dẫn dắt
Takekazu Suzuki  Nhật Bản 1995
Choei Sato  Nhật Bản 1996
Branko Elsner  Slovenia 1/2/1997 – 31/12/1997
Milos Rus  Slovenia 1997
Toshiya Miura  Nhật Bản 1/2/1997 – 31/12/1997
Takekazu Suzuki  Nhật Bản 1998–99
Hidehiko Shimizu  Nhật Bản 1999–03
Hajime Ishii  Nhật Bản 2003
Zdenko Verdenik  Slovenia 21/9/2003 – 31/12/2004
Satoshi Tsunami  Nhật Bản 1/1/2005 – 31/12/2005
Joel Santana  Brasil 1/12/2005 – 31/12/2006
Tatsuya Mochizuki  Nhật Bản 1/1/2007 – 31/12/2007
Makoto Teguramori  Nhật Bản 1/2/2008 – 14/11/2013
Graham Arnold  Úc 14/11/2013 – 9/4/2014
Susumu Watanabe  Nhật Bản 10/4/2014–

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Giải đấu Thứ hạng Điểm Thắng Thua Hòa Tổng số khán giả
1995 JFL 15/16 27 9 21 0
1996 JFL 6/16 56 18 12 0
1997 JFL 8/16 40 15 15 0
1998 JFL 7(16) 43 18 12 0
1999 J2 9(10) 31 10 22 4 134,462
2000 J2 5(11) 55 19 19 2 177,967
2001 J2 2(12) 83 27 12 5 308,243
2002 J1 (Giai đoạn 1) 9(16) 20 7 8 0
J1 (Giai đoạn 2) 15(16) 12 4 10 1
J1 (chung cuộc) 13(16) 32 11 18 1 327,925
2003 J1 (Giai đoạn 1) 15(16) 12 3 9 3
J1 (Giai đoạn 2) 15(16) 12 2 6 7
J1 (chung cuộc) 15(16) 24 5 15 10 325,621
2004 J2 6(12) 59 15 15 14 356,359
2005 J2 4(12) 68 19 14 11 350,544
2006 J2 5(13) 77 21 13 14 346,868
2007 J2 4(13) 83 24 11 13 352,432
2008 J2 3(15) 70 18 16 8 295,679
2009 J2 1(18) 106 32 9 10 336,719
2010 J1 14(18) 39 10 9 15 294,644
2011 J1 4/18 56 14 6 14 266,144
2012 J1 2/18 57 15 7 12 282,200
2013 J1 13/18 45 11 12 11 252,725
2014 J1 14/18 38 9 11 14 257,949
2015 J1 14/18 35 9 8 17 234,442

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Vegalta Sendai