Bước tới nội dung

Viêm tuyến giáp Hashimoto

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Viêm tuyến giáp Hashimoto
Tên khácViêm giáp lympho bào mãn tính, viêm giáp tự miễn, u lympho bào, bệnh Hashimoto
Tuyến giáp của người bị viêm giáp Hashimoto được quan sát qua kính hiển vi ở độ phóng đại thấp
Khoa/NgànhNội tiết học
Triệu chứngBướu cổ không đau, tăng cân, cảm giác mệt mỏi, táo bón, trầm cảm[1]
Biến chứngU lympho tuyến giáp[2]
Khởi phát30–50 tuổi[1][3]
Nguyên nhânYếu tố di truyềnyếu tố môi trường[4]
Yếu tố nguy cơTiền sử gia đình, bệnh tự miễn khác[1]
Phương pháp chẩn đoánTSH, T4, tự kháng thể đối với tuyến giáp[1]
Chẩn đoán phân biệtBệnh Graves, bướu cổ không độc[5]
Điều trịLevothyroxine, phẫu thuật[1][5]
Dịch tễ5% tại một thời điểm nào đó[4]

Viêm tuyến giáp Hashimoto, còn được gọi là viêm tuyến giáp lympho bào mãn tính, là một bệnh tự miễn khiến tuyến giáp bị phá hủy dần dần.[1][6] Ban đầu bệnh có thể không có triệu chứng.[1] Theo thời gian tuyến giáp có thể phình to, tạo thành bướu giáp không đau.[1] Một số người sau cùng phát triển thành suy giáp đi kèm tăng cân, cảm thấy mệt mỏi, táo bón, trầm cảm và đau nói chung.[1] Sau nhiều năm, tuyến giáp thường thu hẹp kích thước.[1] Các biến chứng tiềm ẩn bao gồm ung thư tuyến giáp.[2]

Viêm tuyến giáp Hashimoto được cho là do sự kết hợp của các yếu tố di truyền và môi trường.[4] Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử bệnh của gia đình và có một bệnh tự miễn khác.[1] Chẩn đoán được khẳng định bằng xét nghiệm máu TSH, T4 và tự kháng thể đối với tuyến giáp.[1] Các bệnh khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự bao gồm Bệnh Graves và bệnh bướu cổ đơn thuần không độc.[5]

Viêm tuyến giáp Hashimoto thường được điều trị bằng levothyroxine.[1][7] Nếu không có biểu hiện suy giáp, một số người có thể không cần điều trị trong khi những người khác có thể điều trị để giảm kích thước của bướu.[1][8] Những người mắc bệnh nên tránh ăn nhiều iốt; tuy nhiên, vẫn cần đủ iốt đặc biệt là trong thời kỳ mang thai.[1] Hiếm khi cần đến phẫu thuật để điều trị bướu.[5]

Viêm tuyến giáp Hashimoto ảnh hưởng đến khoảng 5% người gốc Âu tại một thời điểm nào đó trong đời.[4] Bệnh thường bắt đầu từ năm 30 đến 50 tuổi và phổ biến ở phụ nữ gấp 10 lần so với nam giới.[1][3][9] Tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng.[9] Bệnh được mô tả lần đầu tiên bởi bác sĩ người Nhật Hakaru Hashimoto vào năm 1912.[10] Năm 1957, bệnh được ghi nhận là một rối loạn tự miễn.[11]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p "Hashimoto's Disease". NIDDK. tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.
  2. ^ a b Noureldine, SI; Tufano, RP (tháng 1 năm 2015). "Association of Hashimoto's thyroiditis and thyroid cancer". Current Opinion in Oncology. 27 (1): 21–5. doi:10.1097/cco.0000000000000150. PMID 25390557.
  3. ^ a b Hiromatsu, Y; Satoh, H; Amino, N (2013). "Hashimoto's thyroiditis: history and future outlook". Hormones (Athens, Greece). 12 (1): 12–8. doi:10.1007/BF03401282. PMID 23624127.
  4. ^ a b c d Pyzik, A; Grywalska, E; Matyjaszek-Matuszek, B; Roliński, J (2015). "Immune disorders in Hashimoto's thyroiditis: what do we know so far?". Journal of Immunology Research. 2015: 979167. doi:10.1155/2015/979167. PMC 4426893. PMID 26000316.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  5. ^ a b c d Akamizu, T; Amino, N; DeGroot, LJ; De Groot, LJ; Beck-Peccoz, P; Chrousos, G; Dungan, K; Grossman, A; Hershman, JM; Koch, C; McLachlan, R; New, M; Rebar, R; Singer, F; Vinik, A (2000). "Hashimoto's Thyroiditis". Endotext. PMID 25905412.
  6. ^ "Hashimoto's disease". Office on Women’s Health, U.S. Department of Health and Human Services. ngày 12 tháng 6 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017.Public Domain Bài này có sử dụng tư liệu từ các nguồn có bản quyền thuộc về công chúng.
  7. ^ "Hashimoto Thyroiditis – Endocrine and Metabolic Disorders". Merck Manuals Professional Edition (bằng tiếng Anh). tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017.
  8. ^ "Hashimoto Thyroiditis – Hormonal and Metabolic Disorders". Merck Manuals Consumer Version (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2017.
  9. ^ a b Ralli, M; Angeletti, D; Fiore, M; D'Aguanno, V; Lambiase, A; Artico, M; de Vincentiis, M; Greco, A (tháng 10 năm 2020). "Hashimoto's thyroiditis: An update on pathogenic mechanisms, diagnostic protocols, therapeutic strategies, and potential malignant transformation". Autoimmunity reviews. 19 (10): 102649. doi:10.1016/j.autrev.2020.102649. PMID 32805423.
  10. ^ Shoenfeld, Yehuda; Cervera, Ricard; Gershwin, M. Eric (2010). Diagnostic Criteria in Autoimmune Diseases (bằng tiếng Anh). Springer Science & Business Media. tr. 216. ISBN 9781603272858. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2017.
  11. ^ Moore, Elaine A.; Wilkinson, Samantha (2009). The Promise of Low Dose Naltrexone Therapy: Potential Benefits in Cancer, Autoimmune, Neurological and Infectious Disorders. McFarland. tr. 30. ISBN 9780786452583. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2017.