Viện Đại học Minnesota
University of Minnesota Twin Cities | |
| Tên khác | University of Minnesota; U of M; UMN |
|---|---|
| Khẩu hiệu | Commune vinculum omnibus artibus (tiếng Latinh) |
Khẩu hiệu trong tiếng Anh | "A common bond for all the arts" |
| Loại hình | Đại học nghiên cứu công lập được cấp đất |
| Thành lập | 1851[1] |
Tổ chức mẹ | Hệ thống Đại học Minnesota |
| Công nhận | HLC |
Liên kết học tập | |
| Tài trợ | 5,501 tỷ đô la Mỹ (toàn hệ thống, năm 2023)[2] |
| Kinh phí | 4,5 tỷ đô la Mỹ (toàn hệ thống, năm 2024)[3] |
| Viện trưởng | Rebecca Cunningham[4] |
| Phó hiệu trưởng | Rachel Croson |
Giảng viên | 4.926 (học kỳ thu năm 2024)[5] |
Tổng nhân viên | 28.130 (học kỳ thu năm 2024)[5] |
| Sinh viên | 56.666 (học kỳ thu năm 2024)[6] |
| Sinh viên đại học | 31.855 (học kỳ thu năm 2024)[6] |
| Học viên sau đại học | 11.255 (học kỳ thu năm 2024)[6] |
Nghiên cứu sinh | 5.658 (học kỳ thu năm 2023)[7] |
Sinh viên khác | 9.670 (học kỳ thu năm 2024)[6] |
| Vị trí | , Minnesota , Hoa Kỳ 44°58′30″B 93°14′7″T / 44,975°B 93,23528°T |
| Khuôn viên | Đô thị[8], 2.730 mẫu Anh (1.100 ha) |
| Khuôn viên khác | Rochester[9] |
| Tờ báo | Minnesota Daily |
| Màu | Maroon và vàng[10] |
| Biệt danh | Golden Gophers |
Liên kết thể thao | |
| Linh vật | Goldy Gopher |
| Website | twin-cities |
Đại học Minnesota Twin Cities (từng được gọi là University of Minnesota và gọi tắt là Minnesota) là một viện đại học nghiên cứu công lập nằm ở hai đô thị Minneapolis và Saint Paul, Minnesota. Hai khuôn viên của viện đại học này ở hai đô thị Minneapolis và Saint Paul cách nhau khoảng 3 dặm (4,8 km), nhưng trên thực tế khuôn viên trường ở Saint Paul thực chất nằm tại khu láng giềng Falcon Heights.[11] Đại học Minnesota Twin Cities là viện đại học lớn nhất trong Hệ thống Đại học Minnesota cũng như có số lượng sinh viên lớn thứ sáu ở Hoa Kỳ, với 51.147 sinh viên tham gia học (năm học 2013-2014). Viện đại học này cũng là viện đại học chính đứng đầu trong Hệ thống Đại học Minnesota. Viện đại học gồm 19 trường thành viên cùng với các khuôn viên trường chị em ở các đô thị Crookston, Duluth, Morris, và Rochester.
Đại học Minnesota là một trong những thành viên của Public Ivy (những trường công lập danh tiếng nhất Hoa Kỳ, bởi vì những trường tư thục nổi tiếng nhất là Ivy League), với môi trường học thuật sánh ngang với các viện đại học trong nhóm Ivy League. Được thành lập vào năm 1851, Đại học Minnesota được xếp vào loại R1 Doctoral University (phân hạng cao nhất) trong phân loại của Carnegie Classification of Institutions of Higher Education với nhiều hoạt động nghiên cứu cấp cao.[12] Viện đại học cũng là một thành viên trong Hiệp hội Viện Đại học Mỹ và xếp hạng 14 về lãnh vực nghiên cứu với chi phí cho việc nghiên cứu vào 881 triệu dollar Mỹ trong năm tài khoá 2015.[13]
Các giảng viên, cựu sinh viên, và các nghiên cứu gia của Đại học Minnesota đã được trao 30 giải Nobel[14] và 3 Giải Pulitzer.[15] Những cựu sinh viên nổi bật của Viện đại học gồm có hai Phó Tổng thống Hoa Kỳ Hubert Humphrey và Walter Mondale, cùng với Bob Dylan, được trao giải Nobel Văn học 2016.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Học thuật
[sửa | sửa mã nguồn]Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Đại học Minnesota gồm 19 trường thành viên, đơn vị học thuật:[16]
- Center for Allied Health Programs
- Trường Khoa học sinh học
- Trường Giáo dục thường xuyên
- Trường Nha khoa
- Trường Thiết kế
- Trường Giáo dục và Phát triển con người
- Extension
- Trường Khoa học Thực phẩm, Nông nghiệp và Tài nguyên thiên nhiên
- Trường Cao học
- Trường Luật
- Trường Giáo dục khai phóng
- Trường Kinh doanh Carlson
- Trường Y
- Trường Điều dưỡng
- Trường Dược
- Hubert H. Humphrey School of Public Affairs
- Trường Y tế công cộng
- Trường Khoa học và Kỹ thuật
- Trường Thú y
Đại học Minnesota có 6 trung tâm, viện nghiên cứu liên ngành có phạm vi rộng:[17]
- Trung tâm Khoa học nhận thức
- Liên minh về Pháp luật và Giá trị trong Y tế, Môi trường và Khoa học sinh học
- Viện Nghiên cứu cấp cao tại Đại học Minnesota
- Viện Khoa học thần kinh chuyển dịch
- Viện Môi trường
- Trung tâm Dân số Minnesota
Thứ hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng Đại học | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| ARWU[18] | 24 |
| Forbes[19] | 119 |
| U.S. News & World Report[20] | 71 |
| Washington Monthly[21] | 53 |
| Toàn cầu | |
| ARWU[22] | 33 |
| QS[23] | 137 |
| Times[24] | 53 |
| U.S. News & World Report[25] | 38 |
Toàn cầu
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2016, Đại học Minnesota được xếp hạng thứ 33 trên thế giới bởi the Academic Ranking of World Universities (ARWU). Năm 2017, U.S. News & World Report đánh giá viện ở vị trí thứ 38 trong bảng xếp hạng "Best Global University Rankings".[26] Times Higher Education World University Rankings trong năm 2015 xếp Đại học Minnesota hạng 46 toàn cầu.[27] The Center for World University Rankings (CWUR) xếp viện đại học hạng 45 toàn thế giới năm 2016 dựa trên các tiêu chí về chất lượng giáo dục, công việc của cựu sinh viên, chất lượng của giảng viên, các ấn phẩm, sức ảnh hưởng, trích dẫn, sự lan toả rộng, và các bằng sáng chế.[28] Năm 2016, Nature Index xếp Đại học Minnesota vị trí thứ 34 trên thế giới dựa trên các ấn phẩm xuất bản nghiên cứu trong các tạp chí khoa học hàng đầu về các chuyên ngành khoa học sự sống, hóa học, khoa học địa cầu và môi trường cũng như khoa học tự nhiên dựa trên các dữ liệu xuất bản từ năm 2015.[29] Cũng trong năm 2015, Academic Ranking of World Universities xếp chuyên ngành Toán học của viện hạng thứ 11 trên thế giới.[30]
Hoa Kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Đại học Minnesota được xếp hạng 14 trên tất cả trong số các viện đại học nghiên cứu hàng đầu quốc gia bởi Center for Measuring University Performance.[31] Bảng xếp hạng năm 2016 của U.S. News & World Report đánh giá chất lượng giáo dục hệ đại học của viện đạt hạng 69 toàn quốc trong danh sách 100 viện đại học hàng đầu của Hoa Kỳ. U.S. News & World Report cũng xếp hạng các chương trình học chuyên ngành của viện như: Kỹ thuật Hoá học hạng 3, Dược học (PharmD) hạng 3, Tiến sỹ Kinh tế học hạng 10, Tâm lý học hạng 8, Thống kê học hạng 16, Thính âm học hạng 9, và University of Minnesota Medical School (Trường Y khoa) hạng 6 về primary care (chăm sóc sức khoẻ ban đầu) cũng như hạng 34 về nghiên cứu y khoa trên toàn quốc.[32] Law School (Trường Luật khoa), liên tục được công nhận là trường luật hàng đầu Hoa Kỳ bởi U.S. News & World Report khi đứng hạng 20 toàn quốc, và luôn dẫn đầu về các chuyên ngành Thương mại Luật, Quốc tế Luật, và clinical education (học tập dựa trên kinh nghiệm).[33] Ngoài ra, 19 phân khoa trong lãnh vực giáo dục sau đại học của viện đại học cũng nằm trong top 20 toàn quốc được đánh giá bởi U.S. National Research Council.[34] Trong năm 2008, 2012, và 2016 U.S. News & World Report đã xếp hạng College of Pharmacy (Trường Dược khoa) hạng 2 toàn quốc.[35] Năm 2011, U.S. News & World Report xếp School of Public Health (Trường Y tế Công cộng) hạng 8 toàn quốc,[36] trường cũng xếp hạng 2 về đào tạo văn bằng Master of Healthcare Administration (Thạc sỹ Quản trị Y tế).[37] Viện đại học xếp hạng 19 về gây quỹ NIH năm 2008.[38] Đại học Minnesota được liệt kê vào danh sách "Public Ivy" của Greenes' Guides The Public Ivies: America's Flagship Public Universities.[39]
Nghiên cứu
[sửa | sửa mã nguồn]Đại học Minnesota trở thành một thành viên của Đài quan trắc sóng hấp dẫn bằng giao thoa kế laser (LIGO) vào năm 2007, và đóng vai trò tiên phong trong dự án phân tích dữ liệu về việc tìm kiếm sóng hấp dẫn – sự tồn tại của nó đã được các khoa học gia xác nhận hồi tháng 2 năm 2016.[40]
Viện đại học cũng là nơi đã phát triển Gopher,[41] chính là tiền thân của World Wide Web ngày nay, bằng cách sử dụng các siêu liên kết để kết nối các tài liệu trên các máy vi tính với nhau thông qua Internet. Tuy nhiên, một phiên bản khác tương tự Gopher được sản xuất bởi CERN lại được ưa chuộng hơn vì miễn phí và giúp dễ xử lý các trang web đa phương tiện.[42] Viện đại học còn là nhà của Viện Charles Babbage (Charles Babbage Institute), một trung tâm nghiên cứu và lưu trữ chuyên về lịch sử máy tính. Phân khoa khoa học Máy tính của viện có sự phát triển lâu đời từ thời của những chiếc siêu máy tính đầu tiên trên thế giới, nổi bật là sự phát triển siêu máy tính Cray của kiến trúc sư về siêu máy tính Seymour Cray.[43] Một số giảng viên nổi bật của phân khoa gồm có Yousef Saad, Vipin Kumar, Jaideep Srivastava, John Riedl, và Joseph Konstan. Một vài cựu sinh viên nổi bật của phân khoa gồm Ed Chi, Imrich Chlamtac, Leah Culver, Jeff Dean, Mark P. McCahill, Arvind Mithal, và Calvin Mooers.
- Biomimetics (Sinh thể Mô phỏng) Otto Schmitt phát minh ra mạch tích hợp Schmitt trigger, mạch lặp lại cathode (cathode follower), bộ khuếch đại vi sai, và bộ khuếch đại chopper ổn định.
- NASA Deke Slayton là một trong những phi hành gia đầu tiên trong nhóm NASA Mercury Seven, và sau đó trở thành cục trưởng đầu tiên của Văn phòng Phi hành đoàn thuộc NASA. Deke Slayton phục vụ với tư cách là Giám đốc Phi đoàn bay (NASA's Director of Flight Crew Operations), chịu trách nhiệm về các hoạt động bay của phi hành đoàn ở NASA từ tháng 11 năm 1963 cho tới tháng 3 năm 1972. Vào thời điểm đó, ông được cấp giấy chứng nhận sức khoẻ cho việc bay vào không gian, và được chỉ định làm docking module phi công của chuyến bay thử nghiệm Apollo–Soyuz Test Project năm 1975 ở tuổi 51, và cũng là người lớn tuổi nhứt bay vào không gian ở thời điểm đó.
- Bathythermograph Athelstan Spilhaus đã phát triển hoàn thiện thiết bị bathythermograph (BT) vào năm 1938, một thiết bị có tầm quan trọng sống còn trong Đệ Nhị Thế Chiến trong cuộc chiến chống lại U boat của Đức Quốc xã. Trong suốt thời gian chiến tranh, BT đã trở thành thiết bị tiêu chuẩn cho tất cả các tiềm thủy đỉnh của Hải quân Hoa Kỳ cùng với các tàu khác tham gia vào cuộc chiến chống tiềm thủy đỉnh của địch.
- CDC 6600 James Thornton phát triển CDC 6600, chiếc siêu máy tính đầu tiên trên thế giới, được thiết kế bởi Seymour Cray.
- Ziagen® Robert Vince đã làm việc với các ứng viên về thuốc kháng virus của Đại học Minnesota, nơi ông tiếp tục phát triển các chất carbocyclic nucleosides gọi là 'carbovirs'. Loại dược phẩm này bao gồm cả thuốc abacavir. Abacavir đã được thương mại hóa bởi GlaxoSmithKline với tên Ziagen® dùng trong điều trị bệnh AIDS, Ziagen® (hay abacavir) là cơ sở cho thuốc chống AIDS nổi tiếng được bán bởi Glaxo SmithKline.
Khuôn viên
[sửa | sửa mã nguồn]Đại học Minnesota Twin Cities là viện đại học lớn nhất trong Hệ thống Đại học Minnesota với hơn 50.000 sinh viên theo học, là số lượng sinh viên theo học lớn thứ sáu toàn Hoa Kỳ. Viện đại học còn có hơn 300 trung tâm, học viện nghiên cứu, giáo dục, tiếp cận cộng đồng.[40]
Viện đại học cung cấp 143 chương trình giáo dục hệ đại học[44] và 200 chương trình giáo dục hệ cao học.[45] Viện cũng có cả ba nhánh của chương trình Đào tạo Sĩ quan Dự bị (Reserve Officer Training Corps). Viện đại học V Minneso ở a Twin Citiecùng với các viện đại học chung hệ thống ở Crookston, Duluth và Morris đều được công nhận bởi Higher Learning Commission (HLC) của North Central Association of Colleges and Schools.[46]
Minneapolis
[sửa | sửa mã nguồn]Bờ Đông
[sửa | sửa mã nguồn]Bờ Tây
[sửa | sửa mã nguồn]Saint Paul
[sửa | sửa mã nguồn]Đi lại giữa hai khuôn viên trường
[sửa | sửa mã nguồn]Đời sống sinh viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Chủng tộc | Tỷ lệ | ||
|---|---|---|---|
| Da trắng | 59% | ||
| Gốc Á | 13% | ||
| Gốc Phi | 9% | ||
| Gốc Hispano và Latino | 6% | ||
| Du học sinh | 6% | ||
| Đa chủng tộc | 5% | ||
| Không xác định | 1% | ||
| Thành phần kinh tế | |||
| Thu nhập thấp[a] | 21% | ||
| Khá giả[b] | 79% | ||
Trong số tân sinh viên đại học, 66,8% thường trú tại Minnesota và 33,2% thường trú ngoài tiểu bang. Tính đến học kỳ thu năm 2023, có 30.469 sinh viên theo học tại Đại học Minnesota Twin Cities, trong đó 6.736 là sinh viên năm 1 toàn thời gian, và 11.233 sinh viên cao học.[48]
Cựu sinh viên nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]-
Norman Borlaug (B.S, Forestry, 1937; M.S. (1939) and Ph.D. (1942), Plant Pathology), Giải Nobel Hoà bình năm 1970
-
Herb Brooks (B.A., 1962), Huấn luyện viên Olympic môn Ice hockey
-
Nick Clegg (Fellow, 1989–90) Phó Thủ tướng Vương quốc Liên hiệp Anh
-
Bob Dylan (Literature & Arts, 1959 1960) Giải Nobel Văn chương năm 2016
-
Hubert Humphrey (B.A., 1939) Phó Tổng thống Hoa Kỳ thứ 38
-
Garrison Keillor (B.S, English, 1966), Tác gia
-
Walter Mondale (B.A., Political Science, 1951), Phó Tổng thống Hoa Kỳ thứ 42
-
Deke Slayton (B.S., Aeronautical Engineering, 1949), Phi hành gia trong nhóm Mercury Seven
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ The percentage of students who received an income-based federal Pell grant intended for low-income students.
- ^ The percentage of students who are a part of the American middle class at the bare minimum.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Board of Regents Policy" (PDF). University of Minnesota. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 8 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015.
- ^ "U.S. and Canadian 2023 NCSE Participating Institutions Listed by Fiscal Year 2023 Endowment Market Value, Change in Market Value from FY22 to FY23, and FY23 Endowment Market Values Per Full-time Equivalent Student" (Excel). National Association of College and University Business Officers (NACUBO). 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ^ For Minnesota State Fiscal Year 2024 "University Budget and University Finance". University of Minnesota. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
- ^ "Office of the President". president.umn.edu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2024.
- ^ a b "University of Minnesota: Faculty and Staff Headcounts". University of Minnesota Office of Institutional Data and Research. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
- ^ a b c d "Official Enrollment Statistics". University of Minnesota. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2024.
- ^ "All University of Minnesota Graduate Enrollment". University of Minnesota. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2025.
- ^ "College Navigator – University of Minnesota-Twin Cities". nces.ed.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
- ^ "HLC - University of Minnesota-Twin Cities - Branch Campuses".
- ^ "Our Brand: How to Convey It". University of Minnesota. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ "About Us". University of Minnesota Twin Cities. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
- ^ "Carnegie Classifications | Standard Listings". The Carnegie Classification of Institutions of Higher Education.
- ^ "NSF Rankings by total R&D expenditures". Association of American Universities. 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2017.
- ^ "University of Minnesota Scholars Walk: Nobel Prize". University of Minnesota. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "University of Minnesota Scholars Walk: Pulitzer Prize". University of Minnesota. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- ^ "Academics and Research". University of Minnesota.
- ^ "Academic Affairs and Provost, University of Minnesota". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Academic Ranking of World Universities 2016: USA". Shanghai Ranking Consultancy. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
- ^ "America's Top Colleges". Forbes. ngày 5 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Best Colleges 2017: National Universities Rankings". U.S. News & World Report. ngày 12 tháng 9 năm 2016.
- ^ "2016 Rankings - National Universities". Washington Monthly. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Academic Ranking of World Universities 2016". Shanghai Ranking Consultancy. 2016. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2016.
- ^ "QS World University Rankings® 2016/17". Quacquarelli Symonds Limited. 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016.
- ^ "World University Rankings 2016-17". THE Education Ltd. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2016.
- ^ "Best Global Universities Rankings: 2017". U.S. News & World Report LP. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2016.
- ^ "Best Global Universities Rankings". Usnews.com. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ^ "World University Rankings 2015 | Times Higher Education (THE)". Times Higher Education. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ^ "CWUR 2016 – World University Rankings". Center for World University Rankings. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2017.
- ^ "Nature Index 2016 Global - Top Institutions Academic Sector". Springer Nature. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016.
- ^ "Academic Ranking of World Universities in Mathematics - 2015 | 2015 Top 200 Universities in Mathematics | ARWU-SUBJECT 2015". Shanghairanking.com. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ^ "Research- The Center for Measuring University Performance" (PDF). Mup.asu.edu. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2014.
- ^ "University of Minnesota-Twin Cities | Overall Rankings | Best College | US News". Colleges.usnews.rankingsandreviews.com. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
- ^ "See the 2016 Best Law Schools". US News. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2015.
- ^ Newton, H. J. "NRC Rankings in each of the 41 Areas". Texas A&M University. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2006.
- ^ "Best Pharmacy Programs | Top Pharmacy Schools | US News Best Grad Schools". Grad-schools.usnews.rankingsandreviews.com. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2016. Truy cập tháng 8 7, 2016.
- ^ "Best Public Health Programs". US News and World Report. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011.
- ^ "Best Healthcare Management Programs". US News and World Report. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2012.
- ^ "Ranking Tables of National Institutes of Health (NIH) Award Data 2006–2008". Brimr.org. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2010.
- ^ Greene, Howard; Greene, Matthew W. Greenes' Guide to Educational Planning:The Public Ivies. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013.
- ^ a b "University of Minnesota World University Rankings | THE". Times Higher Education. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ^ Anderson, Nate. "The Web may have won, but Gopher tunnels on". Ars Technica. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2012.
- ^ Waters, Darren (ngày 30 tháng 4 năm 2008). "BBC article". BBC News. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- ^ "Cray's Mark Remains Speed With Simplicity". University of Minnesota Update, Spring 1983. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Admissions". Regents of the University of Minnesota. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2009.
- ^ "Degree Programs". Academics webpage. University of Minnesota, Twin Cities. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2016.
- ^ "Archived copy". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2014. Truy cập tháng 2 9, 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - ^ "College Scorecard: University of Minnesota-Twin Cities". College Scorecard. United States Department of Education. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ^ "IDR : Reports by Topic Enrollment: Enrollments". Institutional Data and Research. Regents of the University of Minnesota. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.