Viện Y học bản địa Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Viện Y Học Bản Địa Việt Nam
Logo Viện Y học bản địa Việt Nam
Thành lập 20 tháng 11 năm 2012
Sáng lập viên 13 thành viên
Tôn chỉ hoạt động Trung thành với lợi ích của cộng đồng
Trụ sở chính Số 166 - đường Tích Lương
tổ 1 - phường Tích Lương
TP. Thái Nguyên
tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh Tây Nguyên, Cao Bằng, Hà Nội
Phú Yên, Bắc Kạn.
Lĩnh vực Y dược học cổ truyền
Y học dân gian
Y học các dân tộc thiểu số
Hoạt động nghiên cứu Khoa học cơ bản và Khoa học ứng dụng
thuộc lĩnh vực y dược học
Vốn đăng ký 16 tỷ 300 triệu VND
(Vốn cố định: 13 tỷ; Vốn lưu động: 3,3 tỷ)
Website yhocbandia.vn
Hotline 1900 8913
Email vanphong@yhocbandia.vn

Viện Y Học Bản Địa Việt Nam (tiếng Anh: Vietnam Indigenous Medical Institute) là tổ chức khoa học công nghệ nghiên cứu về tri thức bản địa Việt Nam thuộc lĩnh vực y dược học.

Lịch sử Y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Y học bản địa Việt Nam là các kinh nghiệm phòng bệnh, phát hiện, nhận diện bệnh tật và các kinh nghiệm chữa bệnh phong phú, đa dạng của người bản địa Việt Nam đã trải nghiệm hiệu quả, tổng kết, di chúc, di huấn, thừa kế cho đời sau; những kiến thức y học dân gian, y học kinh nghiệm, y học các dân tộc, y học cổ truyền, thuốc nam, thuốc dân tộc, thuốc dân tộc thiểu số và y học phương đông đã có quá trình Việt Hóa trong quá trình giao lưu văn hóa... đều được coi là y học bản địa của Việt nam. Tại Việt Nam những tri thức này đã có từ hàng ngàn năm, cần được bảo tồn, chắt lọc, thừa kế và hệ thống hóa, nhờ đó kỳ vọng rằng sẽ phát huy hiệu quả hơn cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Theo đó, tháng 9/2012 một nhóm các nhà khoa học y học, chủ yếu là giảng viên các trường đại học có tâm huyết đã tiến hành nhiều buổi tọa đàm, thảo luận về tính cấp thiết của việc bảo tồn, suy tôn và phát triển nền Y học bản địa. Một Hội đồng được thành lập sau đó, vào ngày 02/10/2012 Hội đồng đã đi đến thống nhất việc thành lập 1 tổ chức hoạt động Khoa học Công nghệ đặt tên là Viện Y học bản địa Việt Nam.

Ngày 20 tháng 11 năm 2012, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, số 07/ĐK-KHCN.

Tổ chức nhân sự của Viện y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng sáng lập Viện gồm 13 người[sửa | sửa mã nguồn]

1. Hoàng Sầm;

2. Lô Quang Phú;

3. Hoàng Chung;

4. Hứa Văn Thao;

5. Quách Thị Minh Thắng;

6. Hứa Thị Ngọc Thoan;

7. Hoàng Đôn Hòa;

8. Trần Lan Anh;

9. Lâm Văn Tiên;

10. Nguyễn Văn Lương;

11. Triệu Thị Chinh;

12. Phạm Hồng Hải;

13. Lê Văn Chính;

Hội đồng Viện Y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoàng Văn Sầm - Chủ tịch hội đồng Viện;
  2. Lô Quang Phú - Viện trưởng;
  3. Lê Văn Chính - Phó Viện trưởng;
  4. Lâm Văn Tiên - Phó Viện trưởng;
  5. Hứa Văn Thao - Phó viện trưởng.

Hội đồng khoa học của Viện Y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Giáo sư, Bác sĩ, Nhà giáo nhân dân Nguyễn Ngọc Lanh;
  2. Giáo sư, Tiến sỹ Khoa học, Bác sĩ, Nhà giáo nhân dân Văn Đình Hoa;
  3. Giáo sư, Tiến sỹ y học, Bác sĩ, Nhà giáo nhân dân Hoàng Khải Lập;
  4. Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thế Đặng;
  5. Tiến sỹ Lô Quang Phú;
  6. Thạc sỹ, Bác sĩ sinh lý bệnh Lâm Văn Tiên;
  7. Bác sĩ Dược lý Lê Văn Chính.

Các ban quản lý Viện Y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Nghiên cứu: Hứa Văn Thao;
  • Ban Quản lý Khoa học - Công nghệ: Lâm Văn Tiên;
  • Ban Nhân sự và Tổ chức: Nguyễn Văn Lương;
  • Ban Tài chính - Kế toán & Hành chính - Tổng hợp: Quách Thị Minh Thắng.

Sứ mệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Viện được thành lập với sứ mệnh: vinh danh, kế tục, bảo tồn, sưu tầm, thừa kế, nghiên cứu đánh giá, phát triển, ứng dụng, tuyên truyền, đào tạo tri thức, phương pháp Y học bản địa Việt Nam trong hơn bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước.

Tầm nhìn[sửa | sửa mã nguồn]

Xây dựng, quy hoạch, đào tạo, trẻ hóa đội ngũ nghiên cứu viên cao cấp, tâm huyết, chuyên sâu nghiên cứu khoa học y dược từ y học bản địa Việt Nam theo phương châm: Lịch sử - Gạn lọc - Kế tục - Khách quan – Khoa học – Đại chúng - Hiện đại và Phát triển.

Giá trị cốt lõi của Viện Y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, Viện Y học bản địa Việt Nam khai thác nguồn tài nguyên tri thức phong phú, đa dạng, sâu đậm bản sắc dân tộc từ nền y học bản địa, kết hợp với chất xám của các nhà khoa học tạo nên giá trị vô hạn.

Sản phẩm khoa học của Viện y học bản địa Việt Nam là kết tinh tích lũy 4000 năm lịch sử y học bản địa dân tộc Việt sát hợp nhuần nhuyễn, tinh tế với khối lượng lớn tri thức thời đại, đáng tin cậy.

Chiến lược y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Nâng cao chất lượng sức khỏe con người thuộc những lĩnh vực hẹp sâu không/chưa/ít ai nghiên cứu.

Chiến thuật y học bản địa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Không bao giờ viết trên mặt giấy có dòng kẻ sẵn.

Lĩnh vực hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Y học dân tộc; y dược học cổ truyền.
  2. Dược lý học; Dược học lâm sàng và điều trị.
  3. Dược liệu học; Cây thuốc; cây thuốc; Thuốc nam; Thuốc dân tộc
  4. Bào chế Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ.
  5. Dịch vụ sưu tầm, xử lý và bảo quản, nghiên cứu giám định, thẩm định và trao đổi mẫu vật về khoa học và công nghệ;
  6. Dịch vụ thiết kế, triển khai và quản lý các khu trưng bày của Viện bảo tàng trong lĩnh vực y học bản địa;

Các đề tài đã công bố của Viện và các tác giả liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

1.    Hoàng Sầm, đánh giá khả năng tiêu mòn, làm tan, sỏi của bài thuốc lục vị bài trọc trên người bệnh có sỏi hệ tiết niệu, năm 1997;

2.    Hoàng Sầm, bước đầu đánh giá hiệu quả bài thuốc dưỡng vị thang dạng viên nén với bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng, năm 1998;

3.    Phan Văn Các, Hoàng Sầm, Nguyễn Thanh Tảo, đánh giá hiệu quả bài thuốc TKS với u xơ lành tính tiền liệt tuyến, năm 1999;

4.    Phan Văn Các, Hoàng Sầm, Nguyễn Thanh Tảo, đánh giá hiệu quả bài thuốc RAC với người bệnh tăng huyết áp vô căn, năm 2000;

5.    Hoàng Sầm, Nghiên cứu thực nghiệm và thử nghiệm lâm sàng bài thuốc Vidatram ứng dụng điều trị viêm đại tràng mạn, năm 2002;

6.    Hoàng Sầm, đánh giá hiệu quả khả năng làm mọc tóc của bài thuốc Zhair, năm 2003;

7.    Hoàng Sầm, Nghiên cứu khả năng giảm đau. chống viêm thuốc Xoa bóp Saman Pharm, năm 2004;

8.    Hoàng Sầm, Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả điều trị rồi loạn dương cương của Khởi dương mán tửu; năm 2005;

9.    Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả sản phẩm Trắng bền Saman làm trắng da, năm 2006;

10.  Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bài thuốc Nạp khí ninh tâm hoàn với bệnh nhân suy tim thể nhẹ và trung bình, năm 2006;

11. Hoàng Sầm, Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết cây dong riềng đỏ chữa bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, năm 2008;

12. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc Bách hợp cố kim thang gia giảm với bệnh COPD, năm 2008;

13. Hoàng Sầm, nghiên cứu ứng dụng Trà gút Saman điều trị bệnh gút, năm 2008;

14. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả Trà Giải rượu Saman, năm 2008;

15. Hoàng Sầm, đánh giá hiệu quả giải độc tế bào Liverdolox, năm 2009;

16. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sản phẩm TB ứng dụng điều trị táo bón trẻ em, năm 2009;

17. Hứa Văn Thao, nghiên cứu xác định tương quan thông số tối ưu giữa nhiệt độ, thời gian, loại dung môi, lượng dung môi trong chiết xuất dược liệu; năm 2009;

18. Hứa Văn Thao, nghiên cứu phát hiện các loại dược liệu có khả năng làm tan muối urat từ cục tô phi ngoài cơ thể, năm 2009;

19. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả của sản phẩm TTP trong việc tiêu mòn và làm tan sỏi urat và sỏi thận, năm 2009;

20. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả diệt virus HBV của GTP-saman, năm 2010;

21. Hoàng Sầm, đánh giá hiệu quả bài thuốc KTP-saman với viêm khớp nói chung và viêm khớp đốt sống thắt lưng nói riêng, năm 2010;

22.  Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả chống rối loạn cương dương của Khởi dương saman, năm 2011;

23. Hoàng Sầm, Hứa Văn Thao, Hoàng Đôn Hòa, nghiên cứu khả năng làm tan sỏi mật người trên invitro và đánh giá hiệu quả bài thuốc Gallstone với bệnh nhân có sỏi túi mật, sỏi đường mật, sỏi gan, năm 2012;

24. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc TP1 làm tan cục tô phi trong điều trị bệnh gút, năm 2012;

25. Hứa Văn Thao, Nguyễn Thị Hoa và cộng sự, nghiên cứu đánh giá tác động của MTP trên một số chỉ số sinh hóa và cân nặng của thỏ thí nghiệm; năm 2012;

26. Hoàng Sầm, đánh giá khả năng giảm cân của MTP trên người tình nguyện, năm 2012;

27. Hoàng Sầm, bước đầu đánh giá khả năng kéo dài thời hạn mãn kinh của bài thuốc AZ57 trên phụ nữ tiền mãn kinh thông qua men aromatase, năm 2012;

28. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả lâm sàng bài thuốc chống suy van tĩnh mạch, năm 2012;

29. Hoàng Sầm, nghiên cứu, chế biến sử dụng vỏ ốc Anh vũ và vỏ Hàu biển để kiềm hóa nước uống, năm 2012;

30. Hoàng Sầm, Ngô Quang Trúc, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bài thuốc TRC Saman với bệnh nhân trầm cảm, trầm cảm ẩn, năm 2012;

31. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc Sumhevi với bệnh nhân viêm xoang dị ứng, năm 2013;

32. Hoàng Sầm, Hứa Văn Thao, nghiên cứu khả năng làm tan cholesterol tinh thể của các thảo dược có hoạt chất chứa nhân sterol để xây dựng công thức thảo dược có tác dụng làm sạch lòng mạch, năm 2013;

33. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bài thuốc DR06 với bệnh nhân gút cấp và mãn tính, năm 2013;

34. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc Tráng kiện với bệnh nhân nhược cơ thứ phát, năm 2013;

35. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc Cảm cúm thai kỳ hoàn với người có thai mắc bệnh cúm, năm 2013;

36. Hoàng Sầm, nghiên đánh giá hiệu quả bài thuốc HS00 với bệnh nhân teo não, suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi, năm 2013;

37. Hoàng Đôn Hòa, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc An nhiệt khang với bệnh nhân áp tơ, năm 2014;

38. Hoàng Sầm, Hứa Văn Thao, Hứa Thị Thoan, Vi Quốc Hoàng, Hoàng Quốc Hải, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả làm tan cục máu đông của người ngoài cơ thể và hiệu quả điều trị với bệnh nhân đột quỵ não của bài thuốc An cung việt Nam, năm 2014;

39. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá khả năng cải thiển số lượng, chất lượng tinh trùng của KD01 với người hiếm muộn, năm 2014;

40. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá khả năng làm co khít âm đạo của bài thuốc Zlove trên phụ nữ sau sinh có doãng rộng âm đạo, năm 2015;

41. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bài thuốc Lãnh cảm nữ với phụ nữ lãnh cảm, năm 2015;

42. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả viên Myopic với trẻ em cận thị ở độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở, năm 2015;

43. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá khả năng chống viêm, giảm đau của cây cán búa với viêm đa khớp dạng thấp, năm 2015;

44. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị trào ngược dạ dày bằng lá chuối tiêu và lá cây đơn nem, năm 2015;

45. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả của viên Cantex với trẻ em còi xương, lùn, chân vòng kiềng và người có tuổi loãng xương, chuột rút, năm 2015;

46. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá khả năng điều trị viêm họng, amydan của cây cúc lục lăng, năm 2016;

47. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả bài thuốc làm trễ xuất tinh ở nam giới có xuất tinh trong âm đạo < 4 phút, năm 2016;

48. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc ngân thính với chứng khiếm thính của người cao tuổi, năm 2016;

49. Hoàng Sầm, Hứa Văn Thao đánh giá hiệu quả giảm đau, chống lo âu của viên lá ngón với bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, năm 2016;

50. Hoàng Sầm, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả chữa bệnh động kinh của cây Sình pầu, năm 2017;

51. Hoàng Sầm, Đỗ Văn Lộc, Hoàng Hà, Hoàng Khải Lập, Lý Thị Minh Giang, Phạm Thị Hiển, đánh giá hiệu quả bài thuốc Tiêu khát III từ thảo dược, theo hướng điều hòa miễn dịch đảo tụy trên bệnh nhân tiểu đường tuýp II, năm 2017;

52. Hoàng Sầm, đánh giá hiệu quả điều trị sẩn ngứa ở người cao tuổi bằng bài thuốc phong huyết cao, năm 2017;

53. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá hiệu quả bài thuốc Tiền đình six days với bệnh nhân bị hội chứng tiền đình, năm 2018;

54. Hoàng Sầm, nghiên cứu đánh giá lá cây nóng ứng dụng điều trị bệnh chân tay miệng, năm 2018;

55. Hoàng Sầm, Hứa Văn Thao, Nguyễn Văn Tuấn, nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng của gel Doctor Saman Khít khao từ thảo dược, năm 2018;

56. Hứa Văn Thao, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng của dung dịch Doctor Saman Toner hoa hồng từ thảo dược, năm 2018;

57. Nguyễn Thu Trang, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế và đánh giá tác dụng của kem Doctor Saman Căng da xóa nhăn từ thảo dược, năm 2018;

58. Lương Văn Độ, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của kem Doctor Saman Trắng hồng từ thảo dược, năm 2018;

59. Hứa Thị Ngọc Thoan, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của Doctor Saman Làn da mới từ thảo dược, năm 2018;

60. Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của Zhair, mọc tóc từ thảo dược, năm 2018;

61. Nguyễn Thành Vinh, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của Doctor Saman Sửa rửa mặt Tổ điểu, năm 2018;

62. Hoàng Văn Nam, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của Doctor Saman Dầu gội Giảo cổ lam, năm 2018;

63. Hứa Văn Thao, Hoàng Sầm, nghiên cứu bào chế, đánh giá tác dụng của Doctor Saman trắng ngay luôn, năm 2018.

64. Hứa Thị Ngọc Thoan, nghiên cứu bào chế, đánh giá hiệu quả sản phẩm chữa chai ụ ngồi, chai chân tay từ lá cây đại, năm 2018;

65.  Hứa Văn Thao, nghiên cứu bào chế, đánh giá hiệu quả sản phẩm chữa sụp mí mắt do tích lũy tuổi  từ nam tế tân, năm 2018.

"Đừng tưởng khoa học phương tây là tuyệt đối. Phần lớn cán bộ ta được đào tạo theo y học phương tây còn suy nghĩ theo cách của phương tây mà không thấy rằng từ mấy nghìn năm nay nước ta không biết y học phương tây nhưng các bài thuốc hay, các thầy thuốc giỏi có truyền thống y học giàu kinh nghiệm...đó có phải là khoa học không? Đó chính là khoa học, khoa học được chứng minh từ bao đời rồi chẳng qua là ta chưa tìm hiểu khoa học ấy một cách sâu sắc và căn bản mà thôi ...Nhân dân Việt Nam hoàn toàn có khả năng giải quyết vấn đề y dược nhanh chóng đáp ứng yêu cầu của mình bằng con đường khoa học của mình"- trích bài nói của Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại đại hội toàn ngành Y tế năm 1966

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Người làm hồi sinh nền y học bản địa
  2. Cây dong riềng đỏ - cây thuốc mới trị bệnh mạch vành
  3. Tọa đàm về cây ngải tiên và chàm mèo với cộng đồng