Việt Nam tại Olympic Vật lý Quốc tế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam bắt đầu tham gia Olympic Vật lý Quốc tế (IPhO) từ năm 1981. Năm 2008 Việt Nam đã tổ chức thành công IPhO lần thứ 39 từ ngày 21 tháng 7 đến ngày 28 tháng 7 tại Hà Nội. Năm 2008, đội Việt Nam được đánh giá là đội mạnh, sau đội Nga và đội Trung Quốc.

Các học sinh Việt Nam từng giành được hai huy chương vàng IPhO là:

Nguyễn Tất Nghĩa học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (năm 2007 và năm 2008);

Ngô Phi Long học sinh trường THPT chuyên Sơn La (năm 2012 và năm 2013);

Vũ Thanh Trung Nam học sinh trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (năm 2014 và năm 2015);

Đinh Thị Hương Thảo học sinh trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (năm 2015 và năm 2016).

Nguyễn Thế Quỳnh học sinh trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình (năm 2016 và năm 2017).

Các đoàn học sinh Việt Nam tại IPhO[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: 1 = Huy chương Vàng; 2 = Huy chương Bạc; 3 = Huy chương Đồng;

Chú ý: Bạn có thể sắp xếp nội dung theo các nhóm khi bấm vào ký hiệu ô vuông nhỏ ở tiêu đề các cột ở bảng dưới đây.

IPhO (năm) Quốc gia
tổ chức
Tên thí sinh Học sinh trường Giải thưởng Điểm số Hạng Xếp hạng toàn đoàn
theo tổng điểm
(vị trí/số nước tham gia (tổng điểm))
12 (1981)[1] Varna
Bulgaria
Trương Bá Hà THPT Phan Bội Châu, Cam Ranh, Khánh Hòa, lớp 11 HCĐ 3
Lê Văn Hoàng THPT Phan Chu Trinh, Đà Nẵng (lớp 12) Bằng khen
Vũ Ngọc Tước THPT Chu văn An, Hà Nội, Lớp 12 Bằng khen
Đăng Đức Mạnh THPT Chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định
Đậu Hải Sơn Lớp chuyên, Đại học Sư phạm Vinh
13 (1982)[1] Malente
Tây Đức
Nguyễn Vĩnh Khanh THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM[cần dẫn nguồn] HCĐ 3
Ho Huu Nhan HCĐ 3
Tran Duy The HCĐ 3
Hồ Trung Dũng THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM[cần dẫn nguồn] HCĐ 3
14 (1983)[1] Bucharest
România
Nguyễn Quan Sơn HCĐ 3
Phan Thanh Hai Bằng khen
Tran Huu Huan Bằng khen
15 (1984)[1] Sigtuna
Thụy Điển
Trần Nhật Quang THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định Giải đặc biệt Giải đặc biệt "thí sinh giỏi nhất từ các nước ở rất xa"
16 (1985)[1] Portorož
SFR Yugoslavia
Nguyễn Minh Khang THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP Hồ Chí Minh Giải khuyến khích
Phạm Xuân Hải THPT Việt - Đức, Hà Nội Giải khuyến khích
Bùi Hải Nguyên THPT Việt - Đức, Hà Nội Bằng khen
Nguyễn Đình Duy THPT chuyên Quốc Học, Huế Bằng khen
Phan Gia Anh Vũ THPT chuyên Quốc Học, Huế Bằng khen
17 (1986)[1] London-Harrow
Vương quốc Anh
18 (1987)[1] Jena
Đông Đức
Hồ Sỹ Mậu Thúc THPT năng khiếu cấp 2-3 Quảng Nam - Đà Nẵng align=center|HCĐ 3
Phạm Hưng THPT chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa Bằng khen
Trương Đình Ngô Quang THPT Quốc Học Huế Bằng khen
Nguyễn Sơn Tùng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng khen
Hoàng Tô THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
19 (1988)[1] Bad Ischl
Áo
Phan Anh Tuấn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng khen
Nguyễn Mạnh Hải THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
Trần Hải Lộc THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không
20 (1989)[1] Varsava
Ba Lan
21 (1990)[1] Groningen
Hà Lan
Chu Toàn Thắng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
22 (1991)[1] La Habana
Cuba
23 (1992)[1] Helsinki
Phần Lan
Mạc Đăng Minh THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương[2] Không
24 (1993)[1] Williamsburg
Hoa Kỳ
Thái Thanh Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCĐ 3 Giải đặc biệt cho "sinh viên giỏi nhất mỗi đội"
Ngô Quang Long THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12 Lý) Bằng khen
Lê Tùng THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCM
Nguyễn Hữu Nhật
Đào Thế Sơn THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý)
25 (1994)[1] Bắc Kinh
Trung Quốc
Đinh Sỹ Quảng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3 HC Bạc đặc biệt phần thi lý thuyết
Phùng Minh Hoàng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Bằng khen HC Đồng đặc biệt phần thi lý thuyết
Lê Hải Dương THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng[3] Bằng khen
Trần Ngọc Khanh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam Không Giải khuyến khích riêng cho phần thi lý thuyết
Nguyễn Quang Vinh THPT chuyên Thái Bình Giải khuyến khích
26 (1995)[1] Canberra
Ôx-trây-li-a
Đinh Sỹ Quảng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCV 1
Nguyễn Xuân Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Ngô Anh Đức THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Võ Văn Đức THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Trần Thế Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCĐ 3 Giải đặc biệt cho "lời-giải độc-đáo nhất cho bài-toán lí-thuyết số 3"
27 (1996)[1] Oslo
Na Uy
Trần Thế Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCV 1
Nguyễn Xuân Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Nguyễn Đức Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCB 2
Nguyễn Quang Hưng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Phạm Đức Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
28 (1997)[1] Ontario
Canada
Nguyễn Đức Phương THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Nguyễn Đức Trung Kiên THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Trần Thế Truyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12 Lý) HCB 2
Phạm Tuấn Minh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Bùi Văn Điệp THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCĐ 3
29 (1998)[1] Reykjavík
Ai-xơ-len
Hoàng Kỳ Sơn THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Vũ Trí Khu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Bùi Văn Điệp THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Nguyễn Trung Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Nguyễn Quang Anh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
30 (1999)[1] Padova
Ý
Ngô Quang Tiến THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCB 2
Nguyễn Thanh Lam THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Phạm Xuân Thanh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Đào Tùng Lâm THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Nguyễn Thành Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
31 (2000)[1] Leicester
Vương quốc Anh
Trần Việt Bắc THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Đào Anh Đức THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCĐ 3
Vũ Ngọc Anh Phổ Thông Năng Khiếu, ĐHQG TP.HCM[4] HCĐ 3
Hoàng Ngọc Thạch THPT Quốc Học Huế[5] HCĐ 3
Nguyễn Trung Dũng THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) Bằng khen
32 (2001)[1] Antalya
Thổ Nhĩ Kỳ
Nguyễn Bảo Trung THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCV 1
Bùi Lê Na THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCĐ 3
Đặng Ngọc Dương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11 chuyên Lý) HCĐ 3
Đỗ Chính THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) Bằng khen
Vũ Khánh Tùng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) Bằng khen
33 (2002)[1] Bali
Indonesia
Đặng Ngọc Dương THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCV 1 Thắng tuyệt đối 001+Giải đặc biệt cho phần thi thực nghiệm có điểm cao nhất
Lương Tuấn Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCB 2
Nguyễn Huy Thành THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Nghiêm Viết Nam THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương[6] HCĐ 3
Tống Văn Trọng THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3
34 (2003)[7] Taipei
Đài Loan
Vũ Quốc Hiển THPT chuyên Hùng Vương, Phú Thọ HCB 2
Nguyễn Hữu Thuần THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCĐ 3
Hoàng Trung Trí THPT Chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương HCĐ 3
Cao Vũ Nhân THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) Bằng khen
Nguyễn Xuân Tùng THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa Không
35 (2004)[8] Pohang
Hàn Quốc
Đoàn Văn Khánh THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
Nguyễn Hải Châu THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCB 2
Đào Xuân Dũng THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Tây HCB 2
Trịnh Hồng Phúc THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Nguyễn Công Thành THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCĐ 3
36 (2005)[9] Salamanca
Tây Ban Nha
Nguyễn Thị Phương Dung THPT chuyên Vĩnh Phúc HCV 1
Nguyễn Minh Hải THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (12 chuyên Lý) HCB 2
Văn Sỹ Chiến THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (12 chuyên Lý) HCB 2
Nguyễn Quang Huy THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (11 chuyên Lý) HCĐ 3
37 (2006) Singapore Trần Xuân Quý THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội HCĐ 3
Phạm Tuấn Hiệp THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCĐ 3
Nguyễn Đăng Phương THPT chuyên Vĩnh Phúc HCĐ 3
Phan Hữu Thành THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCĐ 3
Bùi Đức Thắng THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 11) Không
38 (2007)[10] Isfahan
Iran
Nguyễn Tất Nghĩa THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 11) HCV 1 5
Bùi Đức Thắng THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCV 1
Mai Thanh Tùng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
Đỗ Hoàng Anh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 11) HCB 2
Nguyễn Ngọc Hưng THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) Bằng khen
39 (2008) Hà Nội
Việt Nam
Huỳnh Minh Toàn THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng HCV 1 Giải đặc biệt cho "thí sinh Việt Nam giỏi nhất" 5
Nguyễn Đức Minh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCV 1
Đỗ Hoàng Anh THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà Nội (lớp 12 chuyên Lý) HCV 1
Nguyễn Tất Nghĩa THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An HCV 1
Trần Anh Vũ[11] THPT dân lập Đào Duy Từ, Hà Nội HCĐ 3
40 (2009)[12] Mérida
México
Nguyễn Đình Tùng THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2
Nguyễn Phan Minh Phổ Thông Năng Khiếu, ĐHQG TP.HCM HCB 2
Phạm Văn Quyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
Vũ Hồng Anh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCB 2
Phạm Thành Long THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương HCB 2
41 (2010)[13] Zagreb
Croatia
Đinh Anh Minh THPT Quốc Học Huế HCV 1
Phạm Bình Minh THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng HCB 2
Phạm Văn Quyền THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định HCB 2
Phan Văn Trung THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam HCB 2
Nguyễn Hoành Đạo THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa HCĐ 3
42 (2011)[14] Bangkok, Thái Lan Nguyễn Huy Hoàng THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Đình Hội THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCB 2
Hoàng Lê Phương THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đà Nẵng (lớp 12) HCB 2
Đinh Huy Hồng Quân Phổ Thông Năng Khiếu, ĐHQG TP.HCM (lớp 12) HCĐ 3
Lê Huy Quang THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 11) HCĐ 3
43 (2012)[15] Estonia Ngô Phi Long THPT chuyên Sơn La, lớp 11 HCV 1
Đinh Ngọc Hải THPT chuyên Biên Hòa, Hà Nam (lớp 12) HCV 1
Lê Huy Quang THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCB 2
Đinh Việt Thắng THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) HCĐ 3
Bùi Xuân Hiển THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) HCĐ 3
44 (2013)[16] Đan Mạch Bùi Quang Tú THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCV 1
Ngô Phi Long THPT chuyên Sơn La, lớp 12 HCV 1
Mỵ Duy Hoàng Long THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCB 2
Lê Duy Anh THPT chuyên Lam Sơn, Thanh Hóa (lớp 12) HCĐ 3
Trần Thị Thu Hương THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) HCĐ 3
45 (2014)[17] Kazakhstan Cao Ngọc Thái THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCV 1 10/84
Đỗ Thị Bích Huệ THPT chuyên ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCV 1
Vũ Thanh Trung Nam THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 11) HCV 1
Đào Phương Khôi THPT chuyên ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCB 2
Phạm Nguyễn Tuấn Anh Phổ thông Năng khiếu, ĐHQG TP HCM (lớp 12) HCB 2
46 (2015)[18] Ấn Độ Vũ Thanh Trung Nam THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Công Thành THPT chuyên Trần Phú, Hải Phòng (lớp 12) HCV 1
Đinh Thị Hương Thảo THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 11) HCV 1 giải đặc biệt cho thí sinh nữ có thành tích cao nhất
Nguyễn Ngọc Khánh THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCB 2
Nguyễn Quang Nam THPT chuyên ĐH Sư phạm Hà Nội (lớp 11) HCB 2
47 (2016)[19][20] Thụy SĩLiechtenstein Nguyễn Thế Quỳnh THPT chuyên Võ Nguyên Giáp, Quảng Bình (lớp 11) HCV 1 40,8/50 xx/87 (xxx)
Đinh Thị Hương Thảo THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Quang Nam THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội (lớp 12) HCB 2
Phạm Quang Minh THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCB 2
Phạm Ngọc Nam THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam Định (lớp 12) HCĐ 3
48 (2017)[21] Yogyakarta, Indonesia Đinh Anh Dũng THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (lớp 12) HCV 1 5/86 (sau Trung Quốc, Hàn Quốc, NgaSingapore
Tạ Bá Dũng THPT chuyên ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội (lớp 12) HCV 1
Nguyễn Thế Quỳnh THPT chuyên Võ Nguyên Giáp (lớp 12) HCV 1
Trần Hữu Bình Minh THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCV 1
Phan Tuấn Linh THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An (lớp 12) HCB 2
49 (2018)[22]
50 (2019)[21]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bảng vàng thành tích thi HSG quốc tế của THPT chuyên Vật lý ĐH KHTN, ĐHQG Hà Nội
  • Tổng kết thành tích đào tạo học sinh giỏi trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam từ năm 1987 đến năm 2008
  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r Waldemar Gorzkowski; Ádám Tichy-Rács (2010). List of winners in 1st – 41st international physics olympiads. BME OMIKK. tr. 348/446. 
  2. ^ http://vn.360plus.yahoo.com/photon_love_math_21792/article?mid=421&fid=-1
  3. ^ http://www.tranphu.com/51/viewtopic.php?f=72&t=12298&p=417495
  4. ^ http://www.ptnk.edu.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=18&Itemid=156
  5. ^ http://truongquochochue.com/index.php?title=Ho%C3%A0ng_Ng%E1%BB%8Dc_Th%E1%BA%A1ch
  6. ^ http://vn.360plus.yahoo.com/muadong_congaidangyeu_nhuthobong/article?mid=117
  7. ^ “VN đoạt 3 huy chương Olympic Vật lý quốc tế - VnExpress”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 26 tháng 1 năm 2016. 
  8. ^ “VN đoạt 5 huy chương Olympic Vật lý quốc tế - VnExpress”. VnExpress - Tin nhanh Việt Nam. Truy cập 26 tháng 1 năm 2016. 
  9. ^ “Tuổi Trẻ Online”. Tuổi Trẻ Online. Truy cập 26 tháng 1 năm 2016. 
  10. ^ Th.Hà - Q.Đàn (24 tháng 7 năm 2007). “Việt Nam đoạt 2 huy chương vàng Olympic vật lý quốc tế”. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2010. 
  11. ^ “Trường dân lập duy nhất có học sinh giỏi quốc gia”. Báo điện tử Dân Trí. Truy cập 26 tháng 1 năm 2016. 
  12. ^ Bất Nhân Tâm (23 tháng 7 năm 2009). “Chuyện của 5 chàng trai 'rinh' giải Bạc Vật lý”. Báo Vietnamnet. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2010. 
  13. ^ Hồng Hạnh (25 tháng 7 năm 2010). “5 học sinh thi Olympic Vật lý quốc tế đều đoạt huy chương”. Báo Dân trí. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ Phạm Thịnh (17 tháng 7 năm 2011). “Nguyễn Huy Hoàng giành HCV Olympic Vật lý 2011”. VTC News. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
  15. ^ N.H (23 tháng 7 năm 2012). “Việt Nam giành 2 HC Vàng Olympic Vật Lý quốc tế”. Báo Dân trí. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  16. ^ Hoàng Thùy (15 tháng 7 năm 2013). “Việt Nam giành hai huy chương vàng Olympic Vật lý quốc tế”. Báo VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  17. ^ Hoàng Thùy (20 tháng 7 năm 2014). “Việt Nam lọt top 10 đoàn thi Olympic Vật lý quốc tế kết quả cao”. Báo VnExpress. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  18. ^ Yến Anh (12 tháng 7 năm 2015). “Nữ sinh Việt Nam đoạt giải đặc biệt thi Olympic Vật lý quốc tế”. Báo Người Lao động Online. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  19. ^ Yến Anh (18 tháng 7 năm 2016). “Việt Nam giành 5 huy chương Olympic Vật lý quốc tế”. Báo Người lao động Online. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2016. 
  20. ^ Hoàng Táo (24 tháng 7 năm 2016). “Nam sinh lớp 11 giành huy chương vàng Vật lý quốc tế”. VnExpress. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  21. ^ a ă Vĩnh Hà (23 tháng 7 năm 2017). “Olympic Vật lý Quốc tế 2017: Mưa “vàng” với đoàn Việt Nam”. Báo Tuổi trẻ. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2017. 
  22. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]