Việt Thường

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Thường (chữ Hán: 越裳, còn được viết là 越常, 越嘗),[1] còn gọi là Việt Thường thị (越裳氏)[2] là một quốc gia hoặc bộ lạc cổ đại được nhắc đến trong một số thư tịch cổ của Trung Quốc và Việt Nam.

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Thư tịch đầu tiên đề cập tới nước Việt Thường là sách "Thượng thư đại truyện" (尚書大傳).[3][4] Theo "Thượng thư đại truyện", "Hậu Hán thư" và "Tư trị thông giám cương mục" (資治通鑑綱目) thì nước Việt Thường nằm ở phía nam Giao Chỉ.[5][6][7] Theo sách Việt sử lược Việt Thường thị không phải là một quốc gia mà là một bộ lạc ở Giao Chỉ.[8]

Từ việc tên gọi "Việt Thường" trong Hán văn có ba cách viết khác nhau là 越裳, 越嘗, 越常 Đào Duy Anh đoán rằng "Việt Thường" là phiên âm của tên gọi của nước Việt Thường trong tiếng nước Việt Thường, vì là một cái tên phiên âm nên tên gọi Việt Thường có thể viết bằng bất kỳ chữ Hán nào có âm đọc giống như vậy. Thời Tây Chu, vua nước SởHùng Cừ phong cho con trai út của mình là Chấp Tì (執疵) đất Việt Chương (越章). Theo Đào Duy Anh trong tiếng Trung Quốc "Việt Chương" và "Việt Thường" đồng âm với nhau, hai cái tên này chỉ là một, chỉ khác nhau về tự dạng, nước Việt Thường chính là nằm trên đất Việt Chương. Thời Hán có một quận gọi là quận Dự Chương (豫章). Cũng theo Đào Duy Anh trong tiếng Trung Quốc "Dự Chương" phát âm gần giống với "Việt Chương/Việt Thường", Đào Duy Anh đoán rằng có thể quận Dự Chương được lập trên đất Việt Thường/Việt Chương cũ. Đất của quận Dự Chương theo Đào Duy Anh ngày nay thuộc Nam Xương, tỉnh Giang Tây, Trung Quốc.[9] Đào Duy Anh cho rằng "Việt Thường" và "Việt Chương" trong tiếng Trung Quốc là đồng âm nhưng trong thực tế thì trong tiếng phổ thông Trung Quốc "Việt Thường" và "Việt Chương" được đọc khác nhau, trong tiếng Hán thượng cổ "Việt Thường", "Việt Chương" và "Dự Chưong" cũng không đồng âm.[10]

Dâng chim trĩ trắng cho Chu Thành vương[sửa | sửa mã nguồn]

Theo sách "Thượng thư đại truyện" và "Hậu Hán thư" thì vào năm thứ sáu kể từ khi Chu Công nhiếp chính người nước Việt Thường đi bằng ba con voi đến dâng chim trĩ trắng cho Chu Thành vương. Hai bên đều không có ai biết tiếng của nhau nên phải dùng cách phiên dịch gián tiếp qua ngôn ngữ khác để nói chuyện.[11][12]

Theo sách Việt sử lược vào thời Chu Thành vương bộ lạc Việt Thường thị cho người đến dâng chim trĩ trắng.[13]

Theo "Tư trị thông giám cương mục" thì vào năm thứ sáu kể từ khi Chu Thành vương lên ngôi, tức là năm Tân Mão, người nước Việt Thường thị đến dâng chim trĩ trắng. Vì không biết tiếng của nhau nên khi nói chuyện hai bên phải qua ba lần phiên dịch mới hiểu được nhau. Khi sứ giả Việt Thường thị về nước vì sứ giả không biết đường nên Chu Công đã cho lấy năm cỗ xe bình xa (軿車, xe có màn che thời xưa) sửa thành xe chỉ nam rồi cấp cho sứ giả để giúp sứ giả xác định phương hướng. Sứ giả Việt Thường thị đi dọc theo bờ biển hai nước Phù NamLâm Ấp để về nước.[14] Khâm định Việt sử thông giám cương mục cũng có nói tới chuyện người Việt Thường thị dâng chim trĩ cho nhà Chu, nội dung hoàn toàn giống với chuyện kể trong "Tư trị thông giám cương mục".[15]

Thơ ca[sửa | sửa mã nguồn]

Ca dao Việt Nam có câu:

Tháng năm ngày tết Đoan Dương.
Là ngày giỗ mẹ Việt Thường Văn Lang

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 汉语大词典编辑委员会, 汉语大词典编纂处. 汉语大词典, 第九卷. 上海辞书出版社, năm 1992. Trang 1115.
  2. ^ 汉语大词典编辑委员会, 汉语大词典编纂处. 汉语大词典, 第九卷. 上海辞书出版社, năm 1992. Trang 1115.
  3. ^ Đào Duy Anh. Lịch sử cổ đại Việt Nam. Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin. Hà Nội, năm 2005. Trang 35.
  4. ^ 尚書大傳/卷2, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ 尚書大傳/卷2, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  6. ^ 後漢書/卷86, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  7. ^ 朱熹, 商輅. 資治通鑑綱目: 前編二五卷, 正編五九卷, 續編二七卷, 第 1-8 卷. Google 图书. 第80页.
  8. ^ 越史略/卷上, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  9. ^ Đào Duy Anh. Lịch sử cổ đại Việt Nam. Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin. Hà Nội, năm 2005. Trang 36, 37.
  10. ^ William H. Baxter (白一平), Laurent Sagart (沙加爾). Baxter-Sagart Old Chinese reconstruction, version 1.1 (20 September 2014), University of Michigan College of Literature, Science, and the Arts. Trang 11, 143, 145, 149,. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2016.
  11. ^ 尚書大傳/卷2, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  12. ^ 後漢書/卷86, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  13. ^ 越史略/卷上, 維基文庫, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  14. ^ 朱熹, 商輅. 資治通鑑綱目: 前編二五卷, 正編五九卷, 續編二七卷, 第 1-8 卷. Google 图书. 第80页第81页.
  15. ^ 欽定越史通鑑綱目 國史館朝阮 • Khâm định Việt sử thông giám cương mục (quyển thủ-01) Quốc sử quán triều Nguyễn, trang 54, truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.