Vincristine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vincristine.svg
Vincristine3DanBS.gif
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
(3aR,3a1R,4R,5S,5aR,10bR)-Methyl 4-acetoxy-3a-ethyl-9-((5S,7S,9S)-5-ethyl-5-hydroxy-9-(methoxycarbonyl)-2,4,5,6,7,8,9,10-octahydro-1H-3,7-methano[1]azacycloundecino[5,4-b]indol-9-yl)-6-formyl-5-hydroxy-8-methoxy-3a,3a1,4,5,5a,6,11,12-octahydro-1H-indolizino[8,1-cd]carbazole-5-carboxylate
Nhận dạng
Số CAS 57-22-7
Mã ATC L01CA02
PubChem 5978
DrugBank DB00541
Dữ liệu hóa chất
Công thức C46H56N4O10 
Phân tử gam 824.958 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng n/a (not reliably absorbed by the GI tract)[1]
Liên kết protein ~44%[2]
Chuyển hóa Liver, mostly via CYP3A4 and CYP3A5[1]
Bán thải 19 to 155 hours (mean: 85 hours)[1]
Bài tiết Faeces (70–80%), urine (10–20%)[1]
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

D(AU) D(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ intravenous

Vincristine, còn được gọi là leurocristine và được bán trên thị trường dưới tên thương hiệu Oncovin và còn một số tên khác nữa, là một loại thuốc hóa trị liệu được sử dụng để điều trị một số loại ung thư. [3] Điều này bao gồm bệnh bạch cầu lymphocytic cấp tính, bệnh bạch cầu myeloid cấp tính, bệnh Hodgkin, u nguyên bào thần kinhung thư phổi tế bào nhỏ cùng với một số các bệnh khác.[3]Chúng được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch.[3]

Hầu hết mọi người đều gặp một số tác dụng phụ cho việc điều trị với vincristine.[3] Thông thường, chúng gây ra một số thay đổi trong cảm giác, rụng tóc, táo bón, khó đi lại và đau đầu.[3] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm đau thần kinh, tổn thương phổi hoặc giảm lượng tế bào máu trắng thấp làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.[3]Thuốc này có thể sẽ gây hại cho em bé nếu được sử dụng trong khi mang thai.[3]Chúng hoạt động bằng cách ngăn cản các tế bào phân chia đúng cách.[3]

Vincristine lần đầu tiên được phân lập vào năm 1961.[4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [5] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 1,80 đến 42,60 USD/liều. [6] Nó là một alkaloid vinca có thể thu được từ cây dừa cạn Madagascar, tên khoa học là Catharanthus roseus.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Brayfield, A biên tập (13 tháng 12 năm 2013). “Vincristine”. Martindale: The Complete Drug Reference. Pharmaceutical Press. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ “Oncovin, Vincasar PFS (vincristine) dosing, indications, interactions, adverse effects, and more”. Medscape Reference. WebMD. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ a ă â b c d đ e “Vincristine Sulfate”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ a ă Ravina, Enrique (2011). The evolution of drug discovery : from traditional medicines to modern drugs . Weinheim: Wiley-VCH. tr. 157–159. ISBN 9783527326693. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Vincristine”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2015.