Vision of Love

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Vision of Love"
Đĩa đơn của Mariah Carey
từ album Mariah Carey
Mặt B "Sent from Up Above" "Prisoner/All in Your Mind/Someday"
Phát hành 15 tháng 5, 1990 (1990-05-15)
Định dạng CD, cassette, 7"
Thể loại
Thời lượng 3:31
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Mariah Carey
"Vision of Love"
(1990)
"Love Takes Time"
(1990)

"Vision of Love" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Mariah Carey, phát hành như là đĩa đơn đầu tay của Carey cũng như từ album phòng thu đầu tiên mang chính tên cô. Được sáng tác bởi Carey và Ben Margulies, "Vision of Love" đã được phát hành vào ngày 15 tháng 5 năm 1990 bởi hãng Columbia Records. Sau khi được nghe một bản demo do Carey thể hiện, hãng Columbia đã quyết định giao bài hát này cho cô, trong khi Rhett LawrenceNarada Michael Walden đảm nhận phần sản xuất. "Vision of Love" là một bài hát mang âm hưởng dance chậm, với giọng nền được hát bởi chính Carey, cũng như giới thiệu lần đầu tiên kỹ thuật dùng giọng sáo đã trở thành thương hiệu của cô sau này. Lời bài hát miêu tả mối quan hệ trong quá khứ và hiện tại với người tình. Nữ ca sĩ đã mô tả "tầm nhìn trong tình yêu" mà cô mơ ước, cũng như tình yêu hiện tại mà cô cảm nhận được khi ở bên anh ta.

"Vision of Love" đã được ca ngợi bởi các nhà phê bình âm nhạc đương đại. Nó đã được ghi nhận trong việc phổ biến kỹ thuật hát melisma trong nền âm nhạc đương đại và truyền cảm hứng cho các nghệ sĩ thuộc thế hệ sau, trong đó tiêu biểu phải kể đến Christina Aguilera,[1] Beyoncé Knowles[2]Rihanna.[3] Tờ The New Yorker đã gọi "Vision of Love" là một "Đại Hiến chương của melisma" cho những ảnh hưởng của Mariah Carey đối với các ca sĩ pop và R&B cũng như những thí sinh American Idol.[2] Bài hát đứng đầu các bảng xếp hạng đĩa đơn ở Canada, New Zealand và Hoa Kỳ, nơi mà nó trụ vững ở vị trí quán quân trong 4 tuần.

Video ca nhạc của bài hát được quay vào tháng 4 năm 1990, trong đó cô xuất hiện trong một nhà thờ lớn, nơi cô hoài niệm và hát trước một tấm cửa sổ lớn. "Vision of Love" đã được nữ ca sĩ thể hiện trên nhiều chương trình truyền hình cũng như các lễ trao giải, như The Oprah Winfrey Show, Good Morning Americagiải Grammy lần thứ 33.[4] Nó cũng xuất hiện trong hầu hết tất cả các buổi hòa nhạc và các tour lưu diễn của Carey, cũng như trên live album MTV Unplugged (1992) và nhiều album tổng hợp của cô: #1's (1998), Greatest Hits (2001), The Ballads (2008) và #1 to Infinity (2015). Bài hát đã giúp Mariah giành giải Grammy cho Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất bên cạnh các đề cử cho Thu âm của nămBài hát của năm.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa 7" toàn cầu[5]
  1. "Vision of Love"
  2. Trích đoạn từ "Prisoner/All in Your Mind/Someday"
  • Đĩa 7" tại Vương quốc Anh[6]
  1. "Vision of Love"
  2. "Sent from Up Above"
  • Đĩa CD maxi tại Vương quốc Anh[7]
  1. "Vision of Love"
  2. "Sent from Up Above"
  3. Trích đoạn từ "Prisoner/All in Your Mind/Someday"

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Catlin, Roger (31 tháng 8 năm 2000). “A Matter of Time Christina Aguilera Says She'll Leave The Pack”. Hartford Courant (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ a ă Frere-Jones, Sasha (3 tháng 4 năm 2006). “On Top: Mariah Carey's record-breaking career”. The New Yorker. CondéNet. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “The 50 Best R&B Albums of the '90s”. Complex. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ Nickson 1998, tr. 36
  5. ^ Vision of Love (7-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1990. 38-73348. 
  6. ^ Vision of Love (UK 7-inch Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1990. 655932 0. 
  7. ^ Vision of Love (UK CD Maxi-Single liner notes). Mariah Carey. Columbia Records. 1990. 655932 2. 
  8. ^ "Australian-charts.com - Mariah Carey - Vision of Love". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  9. ^ "Ultratop.be - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ “Hits of the World”. Billboard. 8 tháng 9 năm 1990. tr. 69. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2015. 
  11. ^ "Top RPM Singles: Issue 1321." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ "Top RPM Adult Contemporary Tracks: Issue 7977." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 31 tháng 5 năm 2015.
  13. ^ “Hits of the World”. Billboard. 29 tháng 9 năm 1990. tr. 80. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. 
  14. ^ "Lescharts.com - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  15. ^ “Mariah Carey - Vision of Love” (bằng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  16. ^ "The Irish Charts – Search Results – Vision of Love". Irish Singles Chart. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ "Nederlandse Top 40 - week 34, 1990" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Dutchcharts.nl - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ "Charts.org.nz - Mariah Carey - Vision of Love". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ "Swedishcharts.com - Mariah Carey - Vision of Love". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "Mariah Carey - Vision of Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "Mariah Carey: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 của Mariah Carey. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary của Mariah Carey. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ "Mariah Carey Album & Song Chart History" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Mariah Carey. Truy cập 20 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ “Hot 100 Singles of the '90s”. Billboard. 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  27. ^ “Top 100 Hit Tracks of 1990”. RPM. 22 tháng 12 năm 1990. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2010. 
  28. ^ “Top 100 Adult Contemporary Tracks of 1990”. RPM. 22 tháng 12 năm 1990. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “Jaarlijsten 1990” (bằng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Jaaroverzichten - Single 1990” (bằng Dutch). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “Top Selling Singles of 1990”. RIANZ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  32. ^ a ă â “The Year in Music: 1990”. Billboard. 22 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  33. ^ David Kent (1993). Australian Chart Book 1970-1992. Australia: St Ives, N.S.W. : Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  34. ^ “New Zealand single certifications – Mariah Carey – Vision of Love”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  35. ^ “American single certifications – Mariah Carey – Vision of Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]