Vision of Love

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Vision of Love"
Đĩa đơn của Mariah Carey
từ album Mariah Carey
Mặt B "Sent from Up Above"
Phát hành 15 tháng 5, 1990 (1990-05-15)
Định dạng
Thu âm 1989
Thể loại
Thời lượng 3:29
Hãng đĩa Columbia
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Mariah Carey
"Vision of Love"
(1990)
"Love Takes Time"
(1990)
Video âm nhạc
"Vision of Love" trên YouTube

"Vision of Love" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Mariah Carey nằm trong album phòng thu đầu tay mang chính tên cô (1990). Nó được phát hành vào ngày 15 tháng 5 năm 1990 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Columbia Records, đồng thời là đĩa đơn đầu tay trong sự nghiệp của nữ ca sĩ. Bài hát được đồng viết lời bởi Carey và Ben Margulies như là một trong những bản thu nháp được cô thu âm để gửi đến chủ tịch của Columbia lúc bấy giờ Tommy Mottola và giúp nữ ca sĩ đạt được hợp đồng thu âm với hãng đĩa, trước khi được thu âm lại và sản xuất bởi Rhett LawrenceNarada Michael Walden. "Vision of Love" là một bản popR&B ballad kết hợp với những yếu tố từ soulphúc âm mang nhịp điệu chậm, mang nội dung đề cập một mối quan hệ trong quá khứ và hiện tại với người tình của một cô gái, trong đó cô thể hiện "tầm nhìn trong tình yêu" mà cô mong muốn cũng như tình yêu hiện tại mà cô cảm nhận được với người yêu hiện tại, và là bản nhạc đầu tiên giúp giới thiệu kỹ thuật giọng sáo đã trở thành thương hiệu của Carey trong tương lai.

Sau khi phát hành, "Vision of Love" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát, chất giọng biến hóa linh hoạt của Carey cũng như việc sử dụng kỹ thuật melisma ấn tượng của cô. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm ba đề cử giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của nămTrình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 33, và chiến thắng một giải sau. "Vision of Love" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada và New Zealand, và lọt vào top 10 ở nhiều quốc gia nó xuất hiện, trong đó bao gồm những thị trường lớn như Úc, Ireland, Hà Lan và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong bốn tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Carey cũng như đánh dấu chuỗi năm đĩa đơn đầu tay liên tiếp đứng đầu bảng xếp hạng của cô tại đây, giúp nữ ca sĩ trở thành nghệ sĩ đầu tiên và duy nhất trong lịch sử đạt được thành tích này.

Video ca nhạc cho "Vision of Love" được đạo diễn bởi Andy Morahan, trong đó bao gồm những cảnh Carey trình diễn bài hát trong một nhà thờ lớn, nơi cô ngồi và hát trước một cửa sổ hình ảnh lớn. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "Vision of Love" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Arsenio Hall Show, Good Morning America, The Oprah Winfrey Show, Saturday Night Live, The Tonight Show Starring Johnny Carson, giải Grammy lần thứ 33 và MTV Unplugged, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã được ghi nhận trong việc phổ biến kỹ thuật melisma trong nền âm nhạc đại chúng đương đại và truyền cảm hứng đến nhiều nghệ sĩ trong việc theo đuổi sự nghiệp âm nhạc, tiêu biểu phải kể đến Christina Aguilera,[1] Beyoncé Knowles[2], Rihanna[3]Kelly Clarkson.[4] Ngoài ra, bài hát còn được đưa vào tất cả những album tuyển tập của Carey, như #1's (1998), Greatest Hits (2001), The Ballads (2008) và #1 to Infinity (2015), cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm All My Children, Daria, Santa BarbaraThe Young and the Restless.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[36] Vàng 35.000^
Nhật (RIAJ)[37] 2× Bạch kim 200.000^
New Zealand (RMNZ)[38] Vàng 5.000*
Anh (BPI)[39] Không có 198,000[40]
Hoa Kỳ (RIAA)[41] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Catlin, Roger (ngày 31 tháng 8 năm 2000). “A Matter of Time Christina Aguilera Says She'll Leave The Pack”. Hartford Courant (Tribune Company). Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ Frere-Jones, Sasha (ngày 3 tháng 4 năm 2006). “On Top: Mariah Carey's record-breaking career”. The New Yorker. CondéNet. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “The 50 Best R&B Albums of the '90s”. Complex. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2014. 
  4. ^ Kelly Clarkson
  5. ^ “Mariah Carey ‎– Vision Of Love”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  6. ^ “Mariah Carey ‎– Vision Of Love”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  7. ^ “Mariah Carey ‎– Vision Of Love”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  8. ^ "Australian-charts.com - Mariah Carey - Vision of Love". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  9. ^ "Ultratop.be - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ “RPM100 Hit Tracks & Where to find them”. Collectionscanada.gc.ca. Ngày 25 tháng 8 năm 1990. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Ngày 4 tháng 8 năm 1990. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Ngày 29 tháng 9 năm 1990. tr. 80. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2015. 
  13. ^ "Lescharts.com - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  14. ^ “Mariah Carey - Vision of Love” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  15. ^ "The Irish Charts – Search Results – Vision of Love". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - week 34, 1990" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Mariah Carey - Vision of Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  18. ^ "Charts.org.nz - Mariah Carey - Vision of Love". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  19. ^ "Swedishcharts.com - Mariah Carey - Vision of Love". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  20. ^ "Mariah Carey - Vision of Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  21. ^ "Mariah Carey: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  22. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Hot 100 của Mariah Carey. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  23. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Mariah Carey. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  24. ^ "Mariah Carey - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Mariah Carey. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015.
  25. ^ Gavin Ryan (2011). Australia's Music Charts 1988-2010. Mt. Martha, VIC, Australia: Moonlight Publishing. 
  26. ^ “Top 100 Hit Tracks of 1990”. RPM. Ngày 22 tháng 12 năm 1990. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  27. ^ “Top 100 Adult Contemporary Tracks of 1990”. RPM. Ngày 22 tháng 12 năm 1990. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  28. ^ “Jaarlijsten 1990” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  29. ^ “Jaaroverzichten - Single 1990” (bằng tiếng Hà Lan). GfK Dutch Charts. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Top Selling Singles of 1990”. RIANZ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1990 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015. 
  32. ^ a ă â “The Year in Music: 1990” (PDF). Billboard. Ngày 22 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  33. ^ “Hot 100 Singles of the '90s”. Billboard. Ngày 25 tháng 12 năm 1999. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010. 
  34. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  35. ^ “Greatest of All Time Hot 100 Songs by Women: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018. 
  36. ^ David Kent (1993). Australian Chart Book 1970-1992. Australia: St Ives, N.S.W.: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  37. ^ “The Record > 1998 > The Record 12 (December 1998)” (PDF). Recording Industry Association of Japan (bằng tiếng Japanese). tr. 9. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018. 
  38. ^ “New Zealand single certifications – Mariah Carey – Vision of Love”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  39. ^ “Britain single certifications – Mariah Carey – Vision of Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn ' trong nhóm lệnh Certification. Nhập Vision of Love vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  40. ^ Copsey, Rob (14 tháng 11 năm 2018). “Mariah Carey's Top 40 biggest singles on the Official Chart”. Official Charts Company. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018. 
  41. ^ “American single certifications – Mariah Carey – Vision of Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]