Bước tới nội dung

Vivianne Miedema

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vivianne Miedema
Miedema vào năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Anna Margaretha Marina Astrid Miedema[1]
Ngày sinh 15 tháng 7, 1996 (29 tuổi)
Nơi sinh Hoogeveen, Netherlands
Chiều cao 177 cm (5 ft 10 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Manchester City
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2001–2009 HZVV
2009–2011 VV de Weide
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011–2014 SC Heerenveen 69 (78)
2014–2017 Bayern Munich 61 (35)
2017–2024 Arsenal 106 (80)
2024– Manchester City 0 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2010–2011 Netherlands U15 9 (10)
2010–2012 Netherlands U16 11 (4)
2011–2012 Netherlands U17 11 (22)
2013 Netherlands U19 10 (7)
2013– Netherlands 120 (96)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Hà Lan
FIFA Women's World Cup
Á quân2019 France
UEFA Women's Championship
Vô địch2017 Netherlands
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 9 năm 2024
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 16 tháng 7 năm 2024

Anna Margaretha Marina Astrid "Vivianne" Miedema (sinh ngày 15 tháng 7 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Hà Lan thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Manchester City tại FA Women's Super Leagueđội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hà Lan. Trước đây cô từng chơi cho SC Heerenven, FC Bayern MünchenArsenal.

Miedema là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử FA WSL,[2] đồng thời cũng ghi được nhiều bàn thắng nhất trong các trận đấu quốc tế của đội tuyển quốc gia Hà Lan, tính cả nam lẫn nữ.[3] Cô cùng đội tuyển Hà Lan đã vô địch UEFA Women's Euro 2017, giành 2 danh hiệu Frauen-Bundesliga liên tiếp với Bayern München năm 2015 và 2016, thêm vào đó là một danh hiệu FA WSL mùa giải 2018–2019 với Arsenal. Năm 2019, Miedema và các đồng đội lên ngôi á quân World Cup 2019 tại Pháp. Ở Thế vận hội Mùa hè 2020, cô đã lập kỉ lục ghi 10 bàn thắng chỉ trong một kì Olympic, vượt qua kỉ lục cũ của Christine Sinclair với 6 bàn.[4]

Miedema đã giành giải cầu thủ bóng đá nữ xuất sắc nhất năm của BBC vào năm 2021. Cô được vinh danh trong top 10 của 100 cầu thủ bóng đá nữ xuất sắc nhất thế giới của The Guardian vào các năm 2017, 2019, 2020, 2021 và 2022. Cô đã lọt vào danh sách đề cử Quả bóng vàng nữ vào năm 2019, 2021 và 2022.

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Thưở nhỏ, Miedema thường xem bố chơi bóng và bắt đầu chơi từ lúc 5 tuổi. Từ những năm đầu, cô đã là cầu thủ xuất sắc ghi nhiều bàn thắng ở câu lạc bộ địa phương dành cho các bé trai. Đến năm 14 tuổi, Miedema nhận được lời mời từ câu lạc bộ nữ của SC Heerenveen để thi đấu tại Vrouwen Eredivisie - giải đấu cao nhất của bóng đá nữ Hà Lan, từ đó chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp.[5]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 21 tháng 11 năm 2021.[6]

Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cup Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
SC Heerenveen 2011–12 Eredivisie 1710221912
2012–13 BeNe League 2627222829
2013–14 2641112742
Tổng cộng6978550074 83
Bayern Munich 2014–15 Bundesliga 17721198
2015–16 221444202818
2016–17 221434683126
Tổng cộng6135998878 52
Arsenal 2017–18 Super League 11484198
2018–19 2022892831
2019–20 1416734102529
2020–21 2218462625
2021–22 97001071214
Tổng cộng766729221417116 109
Tổng cộng sự nghiệp 20618042362325266244

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 25 tháng 2 năm 2025.
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Hà Lan[7] 201347
20141411
2015123
2016108
20172120
201874
20191916
202041
20211315
20221110
202320
202431
202520
Tổng cộng12296
#.NgàyĐịa điểmĐối thủGhi bànKết quảGiải đấu
1.26 tháng 10 năm 2013Maia, Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha5–07–0Vòng loại FIFA Women's World Cup 2015
2.6–0
3.7–0
4.30 tháng 10 năm 2013Volendam, Hà Lan Na Uy1–11–2
5.23 tháng 11 năm 2013Rotterdam, Hà Lan Hy Lạp2–07–0
6.3–0
7.6–0
8.12 tháng 2 năm 2014Zwolle, Hà Lan Bỉ1–01–1
9.5 tháng 3 năm 2014Larnaca, Síp Úc1–02–2Cúp Síp 2014
10.12 tháng 3 năm 2014 Thụy Sĩ1–04–1
11.5 tháng 4 năm 2014Heraklion, Hy Lạp Hy Lạp3–06–0Vòng loại FIFA Women's World Cup 2015
12.7 tháng 5 năm 2014Leuven, Bỉ Bỉ1–02–0
13.13 tháng 9 năm 2014Venlo, Hà Lan Bồ Đào Nha1–03–2
14.2–1
15.3–1
16.22 tháng 11 năm 2014The Hague, Hà Lan Ý1–11–1Vòng loại play-off FIFA Women's World Cup 2015
17.27 tháng 11 năm 2014Verona, Ý Ý1–02–1
18.2–0
19.9 tháng 3 năm 2015Nicosia, Síp Anh1–01–1Cúp Síp 2015
20.17 tháng 9 năm 2015Doetinchem, Hà Lan Belarus4–08–0Giao hữu
21.6–0
22.25 tháng 1 năm 2016Belek, Thổ Nhĩ Kỳ Đan Mạch1–02–1
23.2 tháng 3 năm 2016The Hague, Hà Lan Thụy Sĩ2–14–3Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2016
24.9 tháng 3 năm 2016Rotterdam, Hà Lan Thụy Điển1–01–1
25.7 tháng 6 năm 2016Waalwijk, Hà Lan Nam Phi1–02–0Giao hữu
26.2–0
27.20 tháng 10 năm 2016Livingston, Scotland Scotland1–07–0
28.3–0
29.25 tháng 10 năm 2016Aalen, Đức Đức2–42–4
30.20 tháng 1 năm 2017San Pedro del Pinatar, Tây Ban Nha România6–17–1
31.7–1
32.24 tháng 1 năm 2017 Nga1–04–0
33.2–0
34.4–0
35.3 tháng 3 năm 2017Vila Real de Santo António, Bồ Đào Nha Úc1–32–3Cúp Algarve 2017
36.8 tháng 3 năm 2017Faro/Loulé, Bồ Đào Nha Nhật Bản3–23–2
37.11 tháng 4 năm 2017Doetinchem, Hà Lan Iceland1–04–0Giao hữu
38.2–0
39.13 tháng 6 năm 2017Deventer, Hà Lan Áo2–03–0
40.8 tháng 7 năm 2017Rotterdam, Hà Lan Wales3–05–0
41.4–0
42.29 tháng 7 năm 2017Doetinchem, Hà Lan Thụy Điển2–02–0UEFA Women's Euro 2017
43.3 tháng 8 năm 2017Enschede, Hà Lan Anh1–03–0
44.6 tháng 8 năm 2017 Đan Mạch1–14–2
45.4–2
46.19 tháng 10 năm 2017Sankt Pölten, Áo Áo2–02–0Giao hữu
47.24 tháng 10 năm 2017Groningen, Hà Lan Na Uy1–01–0Vòng loại FIFA Women's World Cup 2019
48.24 tháng 11 năm 2017Senec, Slovakia Slovakia3–05–0
49.4–0
50.6 tháng 4 năm 2018Eindhoven, Hà Lan Bắc Ireland3–07–0
51.4 tháng 9 năm 2018Oslo, Na Uy Na Uy1–21–2
52.9 tháng 11 năm 2018Utrecht, Hà Lan Thụy Sĩ3–03–0
53.13 tháng 11 năm 2018Schaffhausen, Thụy Sĩ Thụy Sĩ1–01–1
54.19 tháng 1 năm 2019Cape Town, Nam Phi Nam Phi2–02–1Giao hữu
55.6 tháng 3 năm 2019Albufeira, Bồ Đào Nha Trung Quốc1–01–1Cúp Algarve 2019
56.5 tháng 4 năm 2019Arnhem, Hà Lan México1–02–0Giao hữu
57.9 tháng 4 năm 2019Alkmaar, Hà Lan Chile5–07–0
58.1 tháng 6 năm 2019Eindhoven, Hà Lan Úc2–03–0
59.15 tháng 6 năm 2019Valenciennes, Pháp Cameroon1–03–1FIFA Women's World Cup 2019
60.3–1
61.29 tháng 6 năm 2019 Ý1–02–0
62.30 tháng 8 năm 2019Tallinn, Estonia Estonia1–07–0Vòng loại UEFA Women's Euro 2022
63.5–0
64.4 tháng 10 năm 2019Murska Sobota, Slovenia Slovenia1–04–2
65.8 tháng 10 năm 2019Eindhoven, Hà Lan Nga2–02–0
66.8 tháng 11 năm 2019İzmir, Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ3–08–0
67.5–0
68.12 tháng 11 năm 2019Arnhem, Hà Lan Slovenia3–14–1
69.4–1
70.27 tháng 10 năm 2020Pristina, Kosovo Kosovo5–06–0
71.18 tháng 2 năm 2021Brussels, Bỉ Bỉ1–06–1Giao hữu
72.15 tháng 6 năm 2021Enschede, Hà Lan Na Uy1–07–0
73.5–0
74.21 tháng 7 năm 2021Rifu, Nhật Bản Zambia1–010–3Thế vận hội Mùa hè 2020
75.3–0
76.4–1
77.7–1
78.24 tháng 7 năm 2021 Brasil1–03–3
79.2–1
80.27 tháng 7 năm 2021Yokohama, Nhật Bản Trung Quốc5–18–2
81.8–2
82.30 tháng 7 năm 2021 Hoa Kỳ1–02–2 (s.h.p.) (2–4 p)
83.2–2
84.17 tháng 9 năm 2021Groningen, Hà Lan Séc1–11–1Vòng loại FIFA Women's World Cup 2023
85.22 tháng 10 năm 2021Larnaca, Síp Síp1–08–0
86.8 tháng 4 năm 2022Groningen, Hà Lan Síp1–012–0
87.4–0
88.5–0
89.7–0
90.10–0
91.11–0
92.12 tháng 4 năm 2022The Hague, Hà Lan Nam Phi3–15–1Giao hữu
93.2 tháng 7 năm 2022Enschede, Hà Lan Phần Lan1–02–0
94.2–0
95.2 tháng 9 năm 2022Zwolle, Hà Lan Scotland1–02–1
96.16 tháng 7 năm 2024Bergen, Na Uy Na Uy1–11–1Vòng loại UEFA Women's Euro 2025

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich

Arsenal

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

U19 Hà Lan

Hà Lan

Các kỉ lục

[sửa | sửa mã nguồn]

Eredivisie

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cầu thủ trẻ nhất: 15 tuổi[16]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: 74[2]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: 22
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu: 6[17]
  • Góp công vào nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu: 6 bàn thắng, 4 kiến tạo[17]
  • Cầu thủ đầu tiên ghi bàn vào lưới tất cả các câu lạc bộ[18]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia: 92[3]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu UEFA U-17: 8[19]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong các trận đấu của UEFA U-17: 22[19]

Thế vận hội

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một kì Thế vận hội: 10[4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 "List of Players – Netherlands" (PDF). FIFA. ngày 30 tháng 5 năm 2015. tr. 16. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
  2. 1 2 "Arsenal's Miedema breaks WSL goal record". ESPN.com (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2021.
  3. 1 2 "Another record for Miedema". womenscompetitions.thefa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  4. 1 2 ""Máy ghi bàn" Miedema của Hà Lan cầm chắc Vua phá lưới Olympic". webthethao.vn. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2021.
  5. "Vivianne Miedema | In my own words". www.arsenal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  6. "Netherlands – V. Miedema – Profile with news, career statistics and history". Soccerway. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2021.
  7. "Vivianne Miedema – Nederlands vrouwenelftal". OnsOranje.
  8. "Netherlands - V. Miedema - Profile with news, career statistics and history - Women Soccerway". uk.women.soccerway.com. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  9. "London Football Awards - The Winners" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  10. said, Adrian proud on. "Vivianne Miedema is Women's Footballer of the Year | Football Writers' Association" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  11. "IFFHS". www.iffhs.com. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  12. "2020 WOMEN'S WORLD 11: WHAT THE PLAYERS SAID - FIFPRO World Players' Union". FIFPRO (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  13. "2020-2021 Women's FIFA FIFPRO World 11 revealed - FIFPRO World Players' Union". FIFPRO (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  14. Bunting, Joshua (ngày 15 tháng 12 năm 2020). "Arsenal's Miedema scoops Player of the Year award". Islington Gazette (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  15. "Arsenal's Miedema wins BBC award". BBC Sport (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  16. "WSL: Miedema breaks goal record, scoring 52 goals in 50 games - CBBC Newsround" (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  17. 1 2 "Vivianne Miedema: Arsenal's six-goal headline stealer who hates limelight". the Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  18. "Arsenal's Vivianne Miedema sets WSL record in win over Manchester United". the Guardian (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.
  19. 1 2 UEFA.com (ngày 25 tháng 10 năm 2012). "Awesome Miedema leads Netherlands through". UEFA.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]