Vladimír Darida

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Vladimír Darida
Vladimír Darida 20180601 AUSCZE 3910 (cropped).jpg
Darida vào năm 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Vladimír Darida
Ngày sinh 8 tháng 8, 1990 (31 tuổi)
Nơi sinh Plzeň, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Midfielder
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Hertha BSC
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1995–2010 Viktoria Plzeň
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2010–2013 Viktoria Plzeň 61 (11)
2011Sokolov (mượn) 13 (5)
2013–2015 SC Freiburg 54 (9)
2015– Hertha BSC 142 (11)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 U-21 Cộng hòa Séc 5 (2)
2012– Cộng hòa Séc 76 (8)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021 (UTC)
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 3 tháng 7 năm 2021 (UTC)

Vladimír Darida (phát âm tiếng Séc: [ˈvlaɟɪmiːr ˈdarɪda]; sinh ngày 8 tháng 8 năm 1990) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ Hertha BSC của Đức và đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra tại Plzeň, Darida từng chơi bóng cho Viktoria Plzeň, đồng thời có quãng thời gian cho mượn ở FK Baník Sokolov vào năm 2011. Anh gia nhập Freiburg vào năm 2013.

Ngày 2 tháng 11 năm 2014, anh ghi một bàn quả đá phạt đền và là bàn duy nhất trong trận đấu sân khách gặp 1. FC Köln để đem lại chiến thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thứ 10 của họ tại giải quốc gia, đưa họ thoát khỏi nhóm xuống hạng.[1]

Hertha BSC[sửa | sửa mã nguồn]

Darida ký hợp đồng với Hertha BSC từ câu lạc bộ bị xuống hạng Freiburg ngay trước thềm mùa giải 2015–16 với một mức phí không được tiết lộ.[2] Anh được tặng áo số 6. Anh ngay lập tức ghi dấu ấn tại Hertha BSC với bàn thắng ngay ở trận ra mắt ở vòng một Cúp bóng đá Đức chạm trán Arminia Bielefeld, đem về chiến thắng 2–0 cho Bertha. Anh có pha kiến tạo đầu tiên trong mùa giải cho Salomon Kalou trong trận thua 3–1 trước Borussia Dortmund.[3] Ngày 27 tháng 9 anh có được bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga khi lập công gỡ hòa trong trận hòa 1–1 trên sân khách của Frankfurt.[4]

Sự nghiệp cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 5 năm 2012, có thông tin cho biết Darida sẽ nằm trong thành phần tuyển Séc dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012. Anh là người thay thế cho hậu vệ Daniel Pudil bị chấn thương.[5] Trong trận tứ kết gặp tuyển Bồ Đào Nha, anh có lần ra sân thứ hai và là lầu đầu tiên tại một giải đấu chính thức, chiếm vị trí đá chính của cầu thủ Tomáš Rosický bị chấn thương. Anh bị thay ra ở phút thứ 61 bởi Jan Rezek và Cộng hòa Séc nhận trận thua 1–0.[6]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 4 tháng 7 năm 2020[7][8][9]
Câu lạc bộ Mùa Giải Cúp Liên lục địa Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Viktoria Plzeň 2009–10 Czech First League 3 0 0 0 0 0 3 0
2010–11 1 0 0 0 0 0 1 0
Tổng cộng 4 0 0 0 0 0 4 0
FK Baník Sokolov 2010–11 Czech National Football League 13 5 0 0 0 0 13 5
Viktoria Plzeň 2011–12 Czech First League 22 3 2 0 6 1 30 4
2012–13 29 6 3 1 16 3 48 10
2013–14 6 2 1 0 6 1 13 3
Tổng cộng 57 11 6 1 28 5 91 17
SC Freiburg 2013–14 Bundesliga 23 3 1 0 3 1 27 4
2014–15 31 6 3 1 0 0 34 7
Tổng cộng 54 9 4 1 3 1 61 11
Hertha BSC 2015–16 Bundesliga 31 5 4 2 0 0 35 7
2016–17 25 2 2 0 2 0 29 2
2017–18 21 0 1 0 2 0 24 0
2018–19 10 0 1 0 0 0 11 0
2019–20 28 3 2 1 0 0 30 4
Tổng cộng 115 10 10 3 4 0 139 13
Tổng kết sự nghiệp 241 45 20 5 35 6 296 56

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và bàn thắng liệt kê của Cộng hòa Séc trước.[10]

# Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 6 tháng 9 năm 2015 Sân vận động Skonto, Riga, Latvia  Latvia 2–0 2–1 Vòng loại Euro 2016
2. 26 tháng 3 năm 2017 Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino  San Marino 2–0 6–0 Vòng loại World Cup 2018
3. 6–0
4. 1 tháng 9 năm 2017 Eden Arena, Praha, Cộng hòa Séc  Đức 1–1 1–2
5. 10 tháng 9 năm 2019 Sân vận động Thành phố Podgorica, Podgorica, Montenegro  Montenegro 3–0 3–0 Vòng loại Euro 2020
6. 14 tháng 10 năm 2019 Sân vận động Letná, Prague, Cộng hòa Séc  Bắc Ireland 1–3 2–3 Giao hữu
7. 7 tháng 10 năm 2020 AEK Arena, Larnaca, Síp  Síp 2–1 2–1
8. 15 tháng 11 năm 2020 Doosan Arena, Plzeň, Cộng hòa Séc  Israel 1–0 1–0 UEFA Nations League 2020–21

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Viktoria Plzeň[8]

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Séc

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Delicate, Adam (ngày 2 tháng 11 năm 2014). “1.FC Köln 0–1 SC Freiburg: Darida secures SCF's first win”. Vavel. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014.
  2. ^ http://www.espnfc.co.uk/story/2527421/hertha-berlin-sign-czech-midfielder-vladimir-darida
  3. ^ http://www.espnfc.com/player/165637/vladimir-darida
  4. ^ http://www.fourfourtwo.com/news/eintracht-frankfurt-1-hertha-berlin-1-darida-salvages-point-dardais-men
  5. ^ “Darida brought into Czech squad”. ESPN FC. ngày 28 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2013.
  6. ^ Rostance, Tom (ngày 21 tháng 6 năm 2012). “Czech Rep. 0–1 Portugal”. BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2014.
  7. ^ “Darida, Vladimir” (bằng tiếng Đức). kicker.de. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2014.
  8. ^ a b “V. Darida”. Soccerway. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020.
  9. ^ “Vladimír Darida » Club matches”. worldfootball.net. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017.
  10. ^ “Darida, Vladimír”. National Football Teams. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.
  11. ^ “China PR vs. Czech Republic”. soccerway.com. Soccerway. ngày 26 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]