Vorkuta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vorkuta
Воркута
—  Town  —
Chuyển tự khác
 • KomiВӧркута
Cảnh khu dân cư Vorkuta mùa đông năm 2007
Cảnh khu dân cư Vorkuta mùa đông năm 2007
Flag of Vorkuta.svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Vorkuta (Komia) (1971).png
Huy hiệu
Vị trí của Vorkuta
Vorkuta trên bản đồ Nga
Vorkuta
Vorkuta
Vị trí của Vorkuta
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangCộng hòa Komi
Thành lập4 tháng 1 năm 1936[1]
Vị thế Town kể từ26 tháng 11 năm 1943[1]
Chính quyền
 • Mayor[2]Valery Budovsky[2]
Diện tích
 • Tổng cộng29,8 km2 (115 mi2)
Độ cao180 m (590 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng70.551
 • Ước tính (2018)[4]56.088 (-20,5%)
 • Thứ hạng224th năm 2010
 • Mật độ240/km2 (610/mi2)
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+3)
Mã bưu chính[6]169900Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại+7 82151
Thành phố kết nghĩaAntananarivo, Vologda sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaAntananarivo, VologdaSửa đổi tại Wikidata
OKTMO87710000001
Trang webwww.vorcuta.ru

Vorkuta (tiếng Nga: Воркута́; Bản mẫu:Lang-kv, Vörkuta) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Komi, ngay phía bắc Vòng Cực Bắclưu vực than Pechora. Thành phố có dân số 84.917 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 194 của Nga theo dân số năm 2002. 70.551 (Điều tra dân số 2010).[7]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mỏ than công nghiệp bằng sông Vorkuta được phát hiện vào năm 1930 bởi nhà địa chất Georgy Chernov. Georgy là con trai của một nhà địa chất học, Alexander Chernov, người thúc đẩy sự phát triển của bể than Pechora, trong đó bao gồm các lĩnh vực Vorkuta. Với phát hiện than ngành công nghiệp khai thác mỏ này bắt đầu ở Komi ASSR.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Информационный портал администрации Воркуты - История Воркуты 1930-1945 годы” (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Информационный портал администрации Воркуты - Главная” (bằng tiếng Nga). Tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  4. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 

Bản mẫu:Cộng hòa Komi Bản mẫu:Sơ khai Cộng hòa Komi