Vratislav Lokvenc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vratislav Lokvenc
Vratislav Lokvenc 2013.JPG
Lokvenc vào năm 2013
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 27 tháng 9, 1973 (48 tuổi)
Nơi sinh Náchod, Tiệp Khắc
Chiều cao 1,96 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
1980–1986 Náchod
1986–1992 Hradec Králové
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1992–1994 Hradec Králové 55 (8)
1994–2000 Sparta Prague 163 (74)
2000–2004 1. FC Kaiserslautern 116 (36)
2004–2005 VfL Bochum 32 (10)
2005–2008 Red Bull Salzburg 45 (8)
2008FC Basel (mượn) 6 (0)
2008–2009 FC Ingolstadt 04 23 (6)
Tổng cộng 440 (142)
Đội tuyển quốc gia
1993–1996 U-21 Cộng hòa Séc 13 (7)
1995–2006 Cộng hòa Séc 74 (14)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Vratislav Lokvenc (phát âm tiếng Séc: [ˈvracɪslaf ˈlokvɛnts], sinh ngày 27 tháng 9 năm 1973) là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Séc thi đấu ở vị trí tiền đạo. Sau khi chơi bóng ở đội trẻ của NáchodHradec Králové, he bắt đầu sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp trong màu áo Králové. Sau khi chuyển đến Sparta Prague anh giành 5 danh hiệu vô địch quốc gia và một cúp quốc gia cũng như là vua phá lưới của giải ở mùa 1999–2000. Sau đó anh ra nước ngoài thi đấu, chơi bóng tại Đức, Áo và THụy Sĩ cho các câu lạc bộ 1. FC Kaiserslautern, VfL Bochum, Red Bull Salzburg, FC BaselFC Ingolstadt 04. Anh giải nghệ vào năm 2009.

Lokvenc từng là tuyển thủ tuyển quốc gia Cộng hòa Séc. Anh từng chơi tại Cúp Liên đoàn các châu lục 1997 rồi tiếp tục tham dự ba giải đấu lớn. Anh vào sân thay người ba lần ở giải vô địch bóng đá châu Âu 2000 va đá một trận tại giải vô địch bóng đá châu Âu 2004. Giải đấu cuối cùng của anh là giải vô địch bóng đá thế giới 2006, anh chơi ở hai trận vòng bảng trước khi bỏ lỡ trận thứ ba vì bị treo giò. Cộng hòa Séc không lọt sâu vào vòng tiếp theo của giải và Lokvenc sau đó giải nghệ thi đấu đội tuyển vào năm 2006.

Sự nghiệp cấp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Lokvenc sinh ra trong một gia đình có truyền thống bóng đá; cha anh cũng có tên là Vratislav Lokvenc từng chơi bóng cho câu lạc bộ FK Ústí nad Labem ở giải bóng đá hạng hai của Tiệp Khắc rồi sau đó là Náchod.[2] Sinh ra vào năm 1973, Lokvenc bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp ở mùa giải 1992–93 trong màu áo Hradec Králové,[3] rồi gia nhập Sparta Prague vào tháng 10 năm 1994.[4] Anh đã góp mặt tại Cúp UEFA 1995–96 cùng Sparta, ghi bàn thắng đầu tiên và kiến tạo bàn thứ hai trong chiến thắng 2–1 trước câu lạc bộ Silkeborg IF của Đan Mạch, giúp Sparta giành vé vào vòng sau nhờ luật bàn thắng sân khách.[5] Anh ghi một bàn ngay sau khi vào sân từ ghế dự bị ở vòng một của UEFA Cup Winners' Cup 1996–97 chạm trán câu lạc bộ Sturm Graz của Áo; trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2–2.[6]

Lokvenc có 6 mùa giải chơi bóng cho Sparta Prague, cùng họ đoạt 5 chức vô địch quốc gia và Cúp bóng đá Séc mùa 1995–96.[3] Tháng 3 năm 2000, trong trận đấu gặp České Budějovice, Lokvenc ghi 4 bàn cho Sparta giúp trận đấu kết thúc với tỉ số 4–1.[7] Nhờ thành tích đó anh trở thành cầu thủ thứ ba trong kỉ nguyên Séc ghi 4 bàn trong một trận đấu, sau Josef ObajdinRobert Vágner.[7] Lokvenc ghi hai bàn trong trận Prague derby gặp Slavia Prague vào tháng 5 năm 2000, đem về thắng lợi 5–1 và mang về danh hiệu vô địch quốc gia cho Sparta.[8] Anh là vua phá lưới giải bóng đá vô địch quốc gia Séc ở mùa 1999–2000 với 22 bàn thắng,[9] thiết lập nên kỷ lục của giải; nó chỉ bị xô đổ cho đến khi David Lafata ghi 25 bàn ở mùa giải 2011–12.[10]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[11]
Câu lạc bộ Mùa Giải
Hạng đấu Số trận Bàn thắng
Fomei Hradec Králové 1992–93 Czechoslovak First League 17 0
1993–94 Czech First League 29 5
1994–95 9 3
Tổng cộng 55 8
Sparta Prague 1994–95 Czech First League 21 8
1995–96 29 9
1996–97 30 12
1997–98 29 12
1998–99 29 11
1999–00 25 22
Tổng cộng 163 74
Kaiserslautern 2000–01 Bundesliga 30 9
2001–02 31 11
2002–03 30 8
2003–04 25 8
Tổng cộng 116 36
Bochum 2004–05 Bundesliga 32 10
Red Bull Salzburg 2005–06 Austrian Bundesliga 5 0
2006–07 23 6
2007–08 17 3
Tổng cộng 45 9
FC Basel 2007–08 Super League 6 0
FC Ingolstadt 04 2008–09 2. Bundesliga 23 6
Tổng kết sự nghiệp 440 143

Cấp đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn:[11]
Đội tuyển quốc gia Cộng hòa Séc
Năm Số trận Bàn thắng
1995 2 0
1997 4 0
1998 10 1
1999 8 1
2000 10 0
2001 11 3
2002 5 1
2003 5 2
2004 9 1
2005 5 4
2006 5 1
Tổng cộng 74 14

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Cộng hòa Séc trước.[12]
# Ngày Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 5 năm 1998  Hàn Quốc 2–2 Hòa Giao hữu
2. 28 tháng 4 năm 1999  Ba Lan 1–2 Thua Giao hữu
3. 15 tháng 8 năm 2001  Hàn Quốc 5–0 Thắng Giao hữu
4. 5 tháng 9 năm 2001  Malta 3–2 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
5. 6 tháng 10 năm 2001  Bulgaria 6–0 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002
6. 13 tháng 2 năm 2002  Síp 4–3 Thắng Giao hữu
7. 11 tháng 6 năm 2003  Moldova 5–0 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004
8.
9. 17 tháng 11 năm 2004  Bắc Macedonia 2–0 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
10. 26 tháng 3 năm 2005  Phần Lan 4–3 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
11. 30 tháng 3 năm 2005  Andorra 4–0 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
12. 4 tháng 6 năm 2005  Andorra 8–1 Thắng Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2006
13.
14. 30 tháng 5 năm 2006  Costa Rica 1–0 Thắng Giao hữu

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sparta Prague
Kaiserslautern
Salzburg
Basel

Tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Séc

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vua phá lưới giải vô địch quốc gia Séc:[9] 1999–2000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Schaub, Daniel (ngày 14 tháng 3 năm 2008). “Beleaguered Basel opt for brute force”. UEFA.com. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2015.
  2. ^ Machek, Radomír (ngày 17 tháng 6 năm 2004). “Lokvenc dával v žácích i devadesát gólů”. Mladá fronta DNES (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  3. ^ a b c d Jeřábek, Luboš (2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague: Grada Publishing. tr. 113. ISBN 978-80-247-1656-5.
  4. ^ Novák, Jaromír (ngày 11 tháng 4 năm 2000). “Lokvenc: Když chce mít fotbalista vystaráno, musí ven”. Mladá fronta DNES (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  5. ^ Kondos, Sakis (ngày 4 tháng 10 năm 1995). 'Three Musketeers' Go to Round Two”. The Prague Post. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  6. ^ Bouc, Frantisek (ngày 18 tháng 9 năm 1996). “Crosstown soccer rivals successful in theri European Cup excursions”. The Prague Post. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  7. ^ a b “Lokvenc: Hattrick a ještě gól navrch”. Mladá fronta DNES (bằng tiếng Séc). ngày 19 tháng 3 năm 2000. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  8. ^ Bouc, Frantisek (ngày 10 tháng 5 năm 2000). “We are the champions”. The Prague Post. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
  9. ^ a b Jeřábek, Luboš (2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague: Grada Publishing. tr. 232. ISBN 978-80-247-1656-5.
  10. ^ Novák, Miloslav (ngày 7 tháng 5 năm 2013). “Ukradli mě, vzpomíná Lokvenc, jak místo na Žižkov přestoupil do Sparty”. Mladá fronta DNES (bằng tiếng Séc). Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015.
  11. ^ a b Vratislav Lokvenc tại National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014.
  12. ^ Vratislav Lokvenc tại FAČR (Tiếng Séc). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2014.
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên gercup03
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên league07
  15. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên league0506
  16. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên basel08
  17. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ccuru

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]