Vua của Ý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Chế độ quân chủ Ý
Nền quân chủ cũ
Great coat of arms of the king of italy (1890-1946).svg
Hoàng gia huy Ý
Umberto II, 1944.jpg
Quốc vương cuối cùng: Umberto II
Ngày 9 tháng 5 năm 1946 - Ngày 12 tháng 6 năm 1946
Nhà quân chủ đầu tiên Odoacer
Nhà quân chủ cuối cùng Umberto II
Danh hiệu Bệ hạ
Dinh cơ chính thức Cung điện Quirinal
Nền quân chủ bắt đầu 476
Kết thúc chế độ quân chủ Ngày 12 tháng 6 năm 1946

Vua của Ý (tiếng Latinh: Rex Italiae, tiếng Ý: Re d’Italia) là một chức tước, mà nhiều nhà cai trị tại bán đảo Ý nắm giữ kể từ khi Đế quốc La Mã sụp đổ. Tuy nhiên từ thế kỷ VI cho tới khi nhà vua Vittorio Emanuele II của Ý 1870 chiếm được Roma và thống nhất nước Ý, không có vua Ý nào cai trị nguyên cả nước Ý.[1]

Vương miện bằng sắt của vua nước Ý, từ Langobarden cho tới Napoleon

Vào năm 568 người Langobard dưới sự lãnh đạo của Alboin xâm nhập bán đảo Ý và xây dựng một đế quốc Đức phía nam của dãy núi Alpen. Lãnh thổ của họ trải dài nhiều nơi ở Ý, ngoại trừ những công quốc như Roma, Venice, NapoliCalabria mà thời đó thuộc Đế quốc Đông La Mã.

Năm 774 Langobarden bị người Frank dưới sự lãnh đạo của Charlemagne đánh bại và vua của Langobarden Desiderius bị hạ bệ. Charlemagne nhận lấy Vương miện bằng sắt với tước vị Rex Langobardorum (vua của Langobarden), mà tương đương với tước hiệu "vua của Ý". Trong hàng trăm năm sau đó, vương quốc này là một phần của Đế quốc La Mã Thần thánh. Những vị vua tiếp nối vua Otto I trên đường đến Roma để được phong hoàng đế đã ghé thành phố Langobard Pavia để nhận ngôi vua nước Ý. Điều này chỉ đúng với vương quốc Ý ở miền Bắc, ở miền Nam đã hình thành một vương quốc Sicilia và một vương quốc Napoli. Đến thời Phục hưng thì tước vị này không còn ý nghĩa nữa. Sau Karl V không có hoàng đế nào được phong tước vua của Ý nữa, mặc dù tước vị này chính thức còn tồn tại đến 1648.

Năm 1805 Napoleon Bonaparte, lúc đó là tổng thống của Cộng hòa Ý, được phong ở nhà thờ chính tòa Milano với vương miện bằng sắt làm vua của Ý (1805–1814). Nó chấm dứt khi năm 1814 Napoleon từ bỏ ngôi vua. Hàng chục năm sau đó ở Ý không có vua. Ngoài ra đứa con trai của Napoleon, Napoléon II sinh năm 1811, được phong ngay làm vua của Roma cho tới 1814.

Tước vị vua của ý được dùng lại khi nhà Savoy thống nhất nước Ý thành một quốc gia vào năm 1861. Năm 1946 Chế độ quân chủ qua một cuộc trưng cầu dân ý bị hủy bỏ và được thay thế bởi thể chế Cộng hòa.


"Rex Italiae"[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Odoacerk. 433

Ngày 15 tháng Ba năm 493
476493Chư hầu của Đế quốc Đông La Mã

Vương quốc Ostrogoth (493 – 553)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Theodoric
  • Theodoric Đại đế
454
-
Ngày 30 tháng 8 năm 526
Ngày 15 tháng 3 năm 493Ngày 30 tháng 8 năm 526Amal
Athalaric516
-
Ngày 2 tháng 10 năm 534
526534Amal
Theodahadk.480

Tháng 12 năm 536
534536
Witiges?–542536540
Ildibad?–541540541
Eraric?–541541541
Totila?

Ngày 1 tháng 7 năm 552
541552
Teia?- 552/553552553

Vương quốc Lombardia (568 – 814)[sửa | sửa mã nguồn]


TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
AlboinGausi
Cleph
Sự cai trị của các công tước
(Thời kỳ không có người đứng đầu trong 10 năm)
574/5584/5
Authari
Agilulf
Adaloald
Arioald
Rothari
Rodoald
Aripert I
PerctaritGodepert
Grimoald
PerctaritPhục ngôi sau khi lưu vong
Alahis
Cunincpert
Liutpert
Raginpert
Aripert II
Ansprand
Liutprand
Hildeprand
Ratchis
Aistulf
DesideriusLombardy
Charlemagne
  • Charles Đại đế
Ngày 2 tháng 4 năm 742

Ngày 28 tháng 1 năm 814
Ngày 25 tháng 12 năm 800Ngày 28 tháng 1 năm 814Carolingian

Vương quốc Ý ( Đế quốc La Mã Thần thánh), (781 – 963)[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại Carolingian (781 – 888)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
PippinTháng Tư năm 773

Ngày 8 tháng 7 năm 810
781Ngày 8 tháng 7 năm 810Carolingian
BernardNăm 797

Ngày 17 tháng 4 năm 818
810818Carolingian
Louis I
  • Louis Mộ Đạo
Năm 778

Ngày 20 tháng 6 năm 840
Ngày 5 tháng 10 năm 816Ngày 20 tháng 6 năm 840Con trai của CharlemagneCarolingian
Lothair INăm 795

Ngày 29 tháng 9 năm 855
Ngày 5 tháng 4 năm 823Ngày 29 Tháng 9 năm 855Carolingian
Louis II
  • Louis Trẻ
Năm 825

Ngày 12 tháng 8 năm 875
Lần thứ nhất Phục sinh năm 850
Lần thứ hai
Ngày 18 Tháng Năm năm 872
Ngày 12 tháng 8 năm 875Carolingian
Charles II Hói
  • Charles Hói
Ngày 13 tháng 6 823

Ngày 6 tháng 10 877
Ngày 29 tháng Mười hai năm 875Ngày 6 tháng 10 năm 877Carolingian
Carlomank.830

Ngày 22 tháng 3 năm 880
877879Carolingian
Charles III Béo
  • Charles Béo
Ngày 13 tháng 6 839

3 tháng 1 888
Ngày 12 tháng Hai năm 881Ngày 13 Tháng Một năm 888Carolingian

Thời kì không ổn định (888 – 962)[sửa | sửa mã nguồn]

Sau 887, Ý rơi vào tình trạng bất ổn, với nhiều nhà cầm quyền tuyên bố vương quyền đồng thời:

Năm 951 Otto I của Đức xâm chiếm Ý và được trao Vương miện sắt của Lombardy. Năm 952, Berengar và Adalbert trở thành chư hầu của ông nhưng vẫn là vua cho đến khi bị Otto phế truất.

Đế quốc La Mã Thần Thánh (962 – 1556)[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Liudolfinger (962 – 1024)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Otto I
  • Otto Đại Đế
Ngày 23 tháng 11 năm 912
-
Ngày 7 tháng 5 năm 973
962 [3]Ngày 7 tháng 5 năm 973Liudolfinger
Otto II955

Ngày 7 tháng 12 năm 983
k.Tháng 10 năm 980Ngày 7 tháng 12 năm 983Liudolfinger
Otto III980

Ngày 23 tháng 1 năm 1002
k.Tháng 2 năm 996Ngày 23 tháng 1 năm 1002Liudolfinger
Arduin955–101510021014Liudolfinger
Henry II [2]
  • Thánh Henry
Ngày 6 tháng 5 năm 973

Ngày 13 tháng 7 năm 1024
1004Ngày 13 tháng 7 năm 1024Liudolfinger

Nhà Salier (1027 – 1125)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Conrad I990

Ngày 4 tháng 6 năm 1039
1026Ngày 4 tháng 6 năm 1039Salier
Henry IIINgày 29 tháng 10 năm 1017

Ngày 5 tháng 10 năm 1056
1039Ngày 5 tháng 10 năm 1056Salier
Henry IVNgày 11 tháng 11 năm 1050

Ngày 7 tháng 8 năm 1106
1056Tháng 12 năm 1105Salier
Conrad II của Ý1074

1101
10931101Salier
Henry VNgày 8 tháng 11 năm 1086

Ngày 23 tháng 5 năm 1125
1106Ngày 23 tháng 5 năm 1125Salier

Nhà Süpplingenburg (1125 – 1137)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Lothair IIINgày 9 tháng 6 năm 1075

Ngày 4 tháng 12 năm 1137
1125Ngày 4 tháng 12 năm 1137Süpplingenburg

Nhà Hauteville (1130 – 1154)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Roger IINgày 22 tháng 12 năm 1095

Ngày 26 tháng 2 năm 1154
Ngày 25 tháng 12 năm 1130Ngày 26 tháng 2 năm 1154Hauteville

Nhà Staufer (1128 – 1197)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Conrad III1093

Ngày 15 tháng 2 năm 1152
1138
(Cũng đăng quang vào năm 1128 để phản đối Lothair)
1152Staufer
Frederick I1122

Ngày 10 tháng 6 năm 1190
11541186Staufer
Henry VITháng 11 năm 1165

28 tháng 9 năm 1197
1186Ngày 28 tháng 9 năm 1197Staufer

Nhà Welf (1208 – 1212)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Otto IV1175 hoặc 1176

19 tháng 5 năm 1218
12091212Nhà Welf

Nhà Staufer (1212 – 1254)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Frederick II26 tháng 12 năm 1194

13 tháng 12 năm 1250
Ngày 5 tháng 12 năm 1212Ngày 13 tháng 12 năm 1250Staufer
Henry (VII)1211

Ngày 12 tháng 2 năm 1242
Ngày 23 tháng 4 năm 1220Ngày 12 tháng 2 năm 1242Staufer
Conrad IVNgày 25 tháng 4 năm 1228

Ngày 21 tháng 5 năm 1254
Tháng Năm năm 1237Ngày 21 tháng 5 năm 1254Staufer

Nhà Luxemburg (1311 – 1313)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Henry VII1275

24 tháng 8 năm 1313
Ngày 6 tháng 1 năm 1311Ngày 24 tháng 8 năm 1313Luxemburg

Nhà Wittelsbach (1327 – 1347)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Louis IV1 tháng 4 năm 1282

11 tháng 10 năm 1347
1327Ngày 11 tháng 10 năm 1347Nhà Wittelsbach

Nhà Luxembourg (1355 – 1437)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Charles IVNgày 14 tháng 5 năm 1316

Ngày 29 tháng 11 năm 1378
1355Ngày 29 tháng 11 năm 1378Con trai của John của Bohemia và Elisabeth xứ BohemiaLuxembourg
SigismundNgày 14 tháng 2 năm 1368

Ngày 9 tháng 12 năm 1437
1431Ngày 9 tháng 12 năm 1437Con trai của Charles IV và Elizabeth xứ PomeraniaLuxembourg

Nhà Habsburg (1437 – 1556)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Frederick IIINgày 21 tháng 9 năm 1415

Ngày 19 tháng 8 năm 1493
Ngày 16 tháng 3 năm 1452Ngày 19 tháng 8 năm 1493Habsburg
Charles VNgày 24 tháng 2 năm 1500

Ngày 21 tháng 9 năm 1558
Ngày 24 tháng 2 năm 1530Ngày 16 tháng 1 năm 1556Habsburg

Vương quốc Ý[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Bonaparte (1805–1814)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Napoleon INgày 15 tháng 8 năm 1769

Ngày 5 tháng 5 năm 1821
Ngày 17 tháng 3 năm 1805Ngày 11 tháng 4 năm 1814Bonaparte

Nhà Savoy (1861–1946)[sửa | sửa mã nguồn]

TênTuổi thọBắt đầu trị vìKết thúc trị vìGhi chúDòng dõiHình
Victor Emanuel IINgày 14 tháng 3 năm 1820

Ngày 9 tháng 1 năm 1878
Ngày 17 tháng 3 năm 1861Ngày 9 tháng 1 năm 1878Savoy
Umberto INgày 14 tháng 3 năm 1844

Ngày 29 tháng 7 năm 1900
Ngày 9 tháng 1 năm 1878Ngày 29 tháng 7 năm 1900Savoy
Victor Emanuel IIINgày 11 tháng 11 năm 1869

Ngày 28 tháng 12 năm 1947
Ngày 29 tháng 7 năm 1900Ngày 9 tháng 5 năm 1946Savoy
Umberto IINgày 15 tháng 9 năm 1904

Ngày 18 tháng 3 năm 1983
Ngày 9 tháng 5 năm 1946Ngày 12 tháng 6 năm 1946Savoy

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bury, History, tập 1 tr. 406
  2. ^ Được liệt kê là người kế vị của Henry I, vua Đức 919, nhưng không phải là Hoàng đế.
  3. ^ https://books.google.com.vn/books?id=sE8IAAAAQAAJ&vq=&redir_esc=y